vanban.org

Điều 6. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành ứiuộc tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, tíiành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm ứii hành Quyết đinh này./rĩ/^ — Quyết định 22/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2025 Thay thế: 16/2025/QĐ-UBND · 28/02/2025
Thái Bình Ban hành 08/11/2022 Hiệu lực 20/11/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình · 16/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh · 22/2022/QĐ-UBND
20/11/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình · 27/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2022/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành ứiuộc tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, tíiành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm ứii hành Quyết đinh này./rĩ/^