ỦY BAN NH^ DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Thái Bĩnh, ngày (1^ tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐẸVH
Quy định chửc năng, nhỉệm vụ, quyền han và cơ cấu tổ chức của Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh
ŨY BAN NHAN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đỗỉ, bể sung một số điều của Luật Tẻ chức Chỉnh phủ và Luật Tổ chức chỉnh qityền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 20Ỉ9;
| Căn cứ Luật Ban hành vãn bản qiĩyphạm pháp Ỉiỉật | 22 thảng 6 năm 2015; |
Căn cứ Luật sửa đẩi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định sỗ 24/2014/NĐ-CP ngày 04 thảng 4 năm 2ỒỈ4 của Chỉnh phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhãn dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định sổ 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 20Ỉ4 của Chỉnh phủ quy định chi tiết thỉ hành một sỗ điều của Luật Tiếp công dân;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 20ĩ 7 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chỉnh;
Căn cứ Nghị định sổ 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chỉnh phủ vể thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải qụyết thủ tục hành chmh;
Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 thảng 9 năm 2020 của Chỉnh phủ sửa đổi, bể sung một so điều của Nghị định sỗ 24/20Ỉ4/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 20Ỉ4 của Chỉnh phủ quy định tể chức các cơ quan chvyễn môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chỉnh phủ quy định về thành ỉập, tổ chức ỉại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số ỉ07/202Ỉ/NĐ-CP ngày 06 thảng 12 năm 2021 của Chỉnh phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 61/20Ỉ8/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chỉnh phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa ỉỉên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 0Ỉ/2022/7T-VPCP ngày 02 tháng 5 năm 2022 của Văn phòng Chỉnh phủ về hưởng dẫn chức năng, nhiệm vụ, qiỉyền hạn và cơ cấu tổ chức cùa Vãn phòng ủy ban nhân dân tình, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Chánh Vãn phòng ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình sỗ 35/TTr-CP ngày 20 tháng 6 năm 2022; của Giảm đốc Sở Nội vụ tại các Văn bản: SỐ ỉ476/Trr'SNVngày 20 thảng 7 năm 2022; số Ỉ607/SNV-TCBC ngày 08 tháng 8 năm 2022.
QUYỂT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chửc năng
1. Vãn phòng ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan chuyên môn ửiuộc ủy ban nhân dân tỉnh; bộ máy tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của ủy ban nhân dân, Chủ tịch ưy ban nhân dân tỉnh.
2. Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnh về: Chương trình, kế hoạch công tác cua ủy ban nhan dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh; kiềm soát thủ tục hành chính; tổ chức triển khai thực hiện cơ chê một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của địa phương; tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính ửiức yê hoạt động của Uy ban nhân dân tỉnh, Chù tịch ủy ban nhân dân tỉnh; đầu mối cổng Thông tin điện tử, két nối hệ ứiống thông tin hành chính điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh; quản lý Công báo và phục vụ các hoạt động chung của ủy ban nhân dân tĩnh; giúp Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh và các Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh ứiực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền; quản lý công tác quản trị nội bộ của Văn phòng; ứiam mưu giúp ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về ngành, lữih vực ngoại vụ; tìiam mu*u nhiệm vụ xúc tiến đầu tư, tiiương mại và du lịch, tư vấn, hỗ trợ phát triển thị ừường, phát ừiên doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình ứieo quy định của pháp luật.
3. Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.
4. Trụ sở làm việc; số 76, Lý Thường Kiệt, ứiành phố Thái Bình, tính Thái Bình.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Trình ủy ban nhân dân tỉnh ban hành:
a) Quy chế làm việc của ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Quỵết định liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng Uy ban nhân dân tỉnh.
c) Quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tô chức của Vãn phòng Uy ban nhân dân tỉnh và đofn vị sự nghiệp công lập thuộc Vãn phòng Uy ban nhân dân tỉnh.
d) Kế hoạch xúc tiến đầu tư, chương ữình xúc tiến đầu tư hằng năm.
đ) Kế hoạch cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh (PCI).
e) Vãn bản hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân huyện, tìiành phố.
g) Chương trình, kế hoạch liên quan đến lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh.
h) Quyết định phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ứiuộc thẩm quyền cho cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là sở), ủy ban nhân dân các huyện, ửiành phố.
i) Văn bản khác ửieo phân công của ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh ban hành vãn bản ứiuộc thẩm quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công.
3. Tham mưu, xây dựng, quản lý, ứieo dõi và tổ chức thực hiện chưcmg trình, kế hoạch công tác của ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Tổng họp đề nghị của các sở, cơ quan thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, ủy ban nhân dân huyện, thành phố, cơ quan, tổ chức liên quan về việc xây dựng chương trình, kế hoạch công tác.
b) Kiến nghị với Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh đưa vào chương ừình, kế hoạch công tác những vấn đề cần tập trung chỉ đạo, điều hành hoặc giao cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng đề án, dự án, dự thảo văn bản.
c) Xây dựng, ừình ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc phê duyệt chương trình, kế hoạch công tác.
d) Thèo dõi, đôn đốc các sở, cơ quan ứiuộc ủy ban nhân dân tỉnh, ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các cơ quan, tổ chức liên quan ứiực hiện chương ừình, kế hoạch công tác, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng.
đ) Định kỳ hoặc đột xuất, báo cáo kết quả thực hiện; kiến nghị giải pháp; kịp thòd báo cáo, điều chỉnh chương ừình, kế hoạch công tác, đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành của ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Phục vụ hoạt động chung của ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Chủ trì, phối họp với các cơ quan liên quan chuẩn bị chưomg trình, nội dung, phục vụ các cuộc họp của ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Thực hiện chế độ tổng hợp, báo cáo.
c) Theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện Quy chế làm việc của ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức công tác tiếp công dân theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Tham mưu, giúp Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh và các Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh) thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền.
a) Tham mưu, giúp Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh triệu tập, chủ trì các phiên họp, cuộc họp, hội nghị (gọi chung là cuộc họp) của ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh: Trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến về tổ chức cuộc họp; chủ trì, phối họp với các cơ quan liên quan chuẩn bị chưofng trình, nội dung; đôn đốc các cơ quan gửi tài liệu; ghi biên bản; ban hành ứiông báo ý kiến kết luận, chỉ đạo của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức họp báo; ữiông cáo báo chí về nội dung các cuộc họp ửieo chỉ đạo của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh giao cơ quan liên quan chuẩn bị nội đung để Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo, giải trình, trả lời chất vấn trước Hội đồng nhân dân tỉnh; phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch, nội dung tiếp xúc, giải quyết, trả lời kiên nghị của cử tri.
c) Tham mưu, giúp Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh: Phân công công tác của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân và các Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh; theo dõi, đôn đốc, kiểm ừa công tác phối họp giữa các sở, cơ quan thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, ủy ban nhân dân huyện, thành phố ứieo quy định của pháp luật; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những vướng mắc phát sinh để kịp thời điều chỉnh cho phù họp.
d) Tham mưu, giúp Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh trong việc cải tiến lề lối, phương tíiức làm việc, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin ứong công tác chỉ đạo, điều hành; duy ừì kỷ cưcmg, kỷ luật hành chính nhà nước ở địa phương.
đ) Tham mưu, giúp Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh phối họp xây dựng Quy chế phối họp công tác của ủy ban nhân dân tỉnh với các cơ quan, tổ chức liên quan ở địa phương.
e) Tham miiu, giúp Chủ tịch ủy ban nhân dân tĩnh thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định của pháp luật và yêu cầu của cơ quan có tíiẩm quyền.
g) Phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh tiếp công dân theo quy định của pháp luật và Quy chế làm việc của ủy ban nhân dân tỉnh.
h) Chuẩn bị chương trình, nội dung các chuyến công tác, tiếp khách của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
i) Tiếp nhận, tham mưu, phối họp xử lý các vấn đề báo chí nêu tìieo quy định và chỉ đạo của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Tiếp nhận, xử lý, phát hành, quản lý văn bản ừình ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình kết quả thực hiện.
a) Đối với đề án, dự án, dự thảo vãn bản do các cơ quan ữìrủi
Các đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật: Thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và ban hành vãn bản quy phạm pháp luật.
Các đề án, dự án, dự thảo văn bản không phải là văn bản quy phạm pháp luật: Rà soát hồ sơ; ứiẩm ừa về thủ tục, hinh thức, ửiể thức, nội dung, từih thống nhất và họp pháp của dự thảo vãn bản; xây dựng phiếu ữình, đề xuất phương án xử lý.
Trong quá trình xử lý, nếu còn ý kiến khác nhau, chủ trì họp với cơ quan, tổ chức liên quan đế ừao đổi, thống nhất trước khi trình.
b) Đối với dự thảo báo cáo, bài phát biểu: Phối hợp với các cơ quan liên quan biên tập, hoàn chỉnh theo chỉ đạo của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Đối với vãn bản khác: Kiến nghị với Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh giao cơ quan liên quan triển khai thực hiện hoặc tổ chức các điều kiện càn thiết để ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo quy định của pháp luật.
d) Quản lý, sử dụng con dấu, ửiiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan ứieo quy đinh của pháp luật.
đ) Phát hành văn bản của ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tửứi.
e) Liru trữ vãn bản, hồ sơ, tài liệu của ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Theo dõi, đôn đốc, kiểm ữa tình hình, kết quả ữiực hiện văn bản của ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh; định kỳ rà soát, báo cáo Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh để bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất ừong chỉ đạo, điều hành.
h) Rà soát, tổng họp những vướng mắc, phát sinh về ứiẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục và nghiệp vụ hành chính vãn phòng trong quá trmh chỉ đạo, điềư hành của ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tmh; kịp thời báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung; hàng năm, báo cáo Văn phòng Chính phủ.
7. Thực hiện chế độ thông tin:
a) Tổ chức, quản lý, cập nhật thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh; phối họp cung cấp ứiông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
b) Tổ chức, quản lý và công bố các ứiông tin chính ứiức về hoạt động của ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh và cung cấp ứiông tin ửieo quy định.
c) Quản lý, vận hành cổng Thông tin điện tử tỉnh; kết nối với hệ thống Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
đ) Quản lý, xuất bản, phát hành Công báo tỉnh.
đ) Thiết lập, quản lý và duy ứi hoạt động mạng tin học của ủy ban nhân dân tỉnh.
e) Tham mưu tổ chức xây dựng, vận hành Hệ ứiống thông tin báo cáo của địa phương và phối họp thực hiện tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ ứiống ứiông tin báo cáo Chính phủ; kết nối hệ ứiống thông tin hành chính điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnh về kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính và tố chức thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chmh.
a) Hướng dẫn, tìieo dõi, đôn đốc, kiểm ữa việc thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chíiứi, thực hiện thủ tục hành chính ừên môi trường điện tử của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của úy ban nhân dân tỉnh; tổng họp tình hình, kết quả ứiực hiện, báo cáo theo quy định.
b) Tổ chức ừiển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chừứi và cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết ữiủ tục hành chính tại địa phương; công tác truyền tiiông về cải cách thủ tục hành chứih.
c) Kiểm soát chất lượng công bố, công khai thủ tục hành chừứi ứiuộc thẩm quyền giải quyết của ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm soát việc cung cấp thủ tục hành chính trên môi trường điện tử đối với ứiủ tục hành chính ứiuộc phạm vi giải quyết của địa phưong.
d) Nghiên cứu, đề xuất các chủ ừương, chính sách, giải pháp, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính và quy định có liên quan; nhân rộng những mô hình mới, cách làm hay trong cải cách thủ tục hành chính trình cấp có thẩm quyền quyết định; đánh giá và xử lý kết quả rà soát về thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
đ) Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định, thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh.
e) Tham gia quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về ứiủ tục hành chính, Cổng Dịch vụ công quốc gia; xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh; kết nối, liên ứiông, tích hợp, chia sẻ dữ liệu về giải quyết thủ tục hành chính, tìiực hiện dịch vụ công phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh.
9. Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức ữiển khai thực hiện việc gửi, nhận văn bản điện tử và xử lý văn bản, hồ sơ công việc ừên môi trường điện tử; đầu mối triển khai kết nối, liên ứiông các hệ thống quản lý vãn bản và điều hành giữa các cơ quan ừong hệ ữiống hành chính nhà nước tại địa phương.
10. Làm đầu mối ứiam mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, xúc tiến du lịch; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
11. Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ngoại vụ ứieo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao.
12. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật, hậu càn cho hoạt động của ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh; hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin cho Cổng Thông tin điện tử tỉnh và các hệ thống ứiông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành được ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh phân công.
13. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Chủ trì, phối họp với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ hành chính vãn phòng đối với Văn phòng các sở, Văn phòng Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân huyện, tíiành phố, công chức Văn phòng - Tliong kê xã, phường, ứiị ừấn.
b) Hướng dẫn nghiệp vụ cho công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính tại địa phương.
14. Thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác quản trị nội bộ:
a) Tổ chức ứiực hiện các văn bản, quy hoạch, chương ừình, kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt liên quan đến hoạt động của Vãn phòng ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Tiếp nhận, xử lý, ban hàĩủi và quản lý văn bản của Vãn phòng ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
c) Họp tác quốc tế ứieo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và cải cách hành chính phục vụ nhiệm vụ được giao.
đ) Ban hành văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Vãn phòng ủy ban nhân dân tỉnh và Quy chế làm việc của Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh.
e) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị ừí việc làm, cơ cấu viên chức ứieo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập ứiuộc Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chúih sách đãi ngộ, khen ứiưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh.
h) Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao ứieo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu ừách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Vãn phòng ủy ban nhân dân tỉnh.
15. Định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
16. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Vãn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, gồm: Chánh Vãn phòng và các Phó Chánh Văn phòng.
2. Các tổ chức hành chúih tíauộc Vãn phòng: 11 tổ chức, gồm:
a) Phòng Kinh tế.
b) Phòng Công thương - Xây dựng - Giao thông.
c) Phòng Nội chính - Kiểm soát thủ tục hành chính.
| d) Phòng Nông nghiệp - Tài nguyên và Môĩ trường. đ) Phòng Tổng hợp. e) Phòng Khoa giáo - Văn xã. g) Phòng Ngoại vụ. h) Phòng Hành chính - Tổ chức. i) Phòng Quản trị - Tài vụ. k) Ban Tiếp công dân. 1) Trung tâm Phục vụ hành chính công tĩnh. 3. Đơn vị sự nghiệp công lập: | V ^ |
a) Trung tâm Hỗ trợ, xúc tiến đàu tư và Phát triển tỉnh.
b) Trung tâm Hội nghị tỉnh.
Điều 4. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh
1. Sắp xếp tổ chức, bố trí công chức, viên chức, lao động hợp đồng tại các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp theo quy định hiện hành của pháp luật.
2. Bố ừí số lượng cấp phó của các tổ chức hành chính quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết đinh này theo đúng quy định tại khoản 4 Điều 1, khoản 3 Điều 2 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP của Chính phủ và các vãn bản khác có liên quan.
Điều 5, Quyết định này có hiệu lực kề từ ngày 20 ứiáng 11 năm 2022 và thay thế Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2021 của ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vãn phòng ủy ban nhân tỉnh.
Điều 6. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành ứiuộc tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, tíiành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm ứii hành Quyết đinh này./rĩ/^
- Như Điều 6; - Văn phòng Chính phủ; - Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ; - Cục Kiếm tra vãn bản QPPL, Bộ Tư pháp; - Chủ tịch, các PCT ƯBND tĩnh; -LĐVPUBNDtỉnh; - Báo Thái Bình; - Công báo tỉnh; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; -Lưu: VT,NCKS. ' | TM. ỦY BAN NHAN DÂN ^ TICH |