ỦY BAN NHẰN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Sô: /2025/QĐ-UBND |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tồ chửc của Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chỉnh qưyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành vãn bản qiỉyphạm pháp luậtrìẵm 20Ỉ5;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành vãn bản quy phạm pháp luật năm 2020;
Căn cứ Nghị định sỗ 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chỉnh phủ quy định chi tiết thỉ hành một sổ điều của Luật Tiếp công dân'
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 thảng 8 năm 2ỒỈ7 của Chỉnh phủ sửa đổi, hổ sung một số điều của các Nghị định lỉên quan đến uểm soát thủ tục hành chỉnh;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chỉnh phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông ừ-ong giải quyết thủ tục hành chỉnh;
Căn cứ Nghị định sỗ 120/2020/NĐ-CP ngày 07 thảng 10 năm 2020 của Chỉnh phủ quy định vê thành lập, tổ chức ỉạị giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ ban hành quy định tỏ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc trung ương và ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã thành phô thuộc tỉnh, thành phô thuộc thành phô trực thuộc tỉnng ương'
Căn cứ Thông tư số 01/2022/TT'VPCP ngày 02 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Vãn phòng Chỉnh phủ về hưởng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn và cơ cấu tể chức của Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh tại Văn bản số OỈ/ĐA-VP ngày 25 thảng 12 năm 2024; của Giám ãỗc Sở Nộỉ vụ tại Tờ trình sỗ 432/TTr-SNV ngày 27 tháng 02 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chửc năng
1. Văn phòng Uy ban nhân dân tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc ửy ban nhân dân tỉnh; bộ máy ứiara mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh.
íV
2. Vãn phòng ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng ữiam mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnh về: Chương trìiìhi, kế hoạch công tác của ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm soát ứiủ tục hành chứửi; tổ chức ừiểh khai ữiực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông ừong giải quyết thủ tục hành chứih ứiuộc ứiẩm quyền của địa phương; tổ chức, quản lý và công bố các ứiông tin chính ữiức về hoạt động của ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh; đầu mối Cổng Thông tin điện tử, kết nối hệ ửiống tìiông tin hành chính điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh; quản lý Công báo và phục vụ các hoạt động chung của ủy ban nhân dân tỉnh; giúp Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh và các Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh ữiực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo tham quyền; quản lý công tác quản trị nội bộ của Vãn phòng; ữiam mưu giúp ủy ban nhân dân tỉiửi ứiực hiện công tác quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ngoại vụ; tham mưu nhiệm vụ xúc tiến đầu tư, ứiưoTig mại và du lịch, tư vấn, hỗ ừợ phát ừiển ữụ trưòoig, phát ừiển doanh nghiệp trên địa bàn tửứi Thái Binh tìieo quy định của pháp luật.
3. Vãn phòng ủy ban nhân dân tỉnh có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.
4. Trụ sở làm việc: số 76, đường Lý Thường Kiệt, thành phố Thái Bình, tình Thái Bình.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình ủy ban nhân dân tỉnh ban hành:
a) Quy chế làm việc của ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Quyết đinh liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Vãn phòng ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Quyết định quy địĩứi cụ ứiể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vãn phòng ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Kế hoạch xúc tiến đầu tư, chương trình xúc tiến đầu tư hằng năm;
đ) Kế hoạch cải ứùện chỉ số môi trương đàu tư kinh doanh và nâng cao chỉ số năng lực cạiứi tranh của tkih (PCI);
e) Văn bản hướng dẫn cụ ứiể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân huyện, ửiàiứi phố;
g) Chương trình, kế hoạch liên quan đến lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh;
h) Quyết định phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ứiuộc thẩm quyền cho cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là sở), ủy ban nhân dân các huyện, ứiành phố;
i) Vãn bản khác ứieo phân công của ủy ban nhân dân tửửi.
2. Trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản thuộc ứiẩm quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh ứieo phân công; Quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnli.
3. Tham mun, xây dựng, quản lý, theo dõi và tổ chức thực hiện chưooig trình, kế hoạch công tác của ủy ban nhân dân tỉnh
a) Tổng họp đề nghị của các sở, cơ quan thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, ủy ban nhân dân huyện, thànli phố, cơ quan, tổ chức liên quan về việc xây dựng chương trình, kế hoạch công tác;
b) Kiến nghị với Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh đưa vào chương trình, kế hoạch công tác nhŨTig vấn đề cần tập ữung chỉ đạo, điều hành hoặc giao cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng đề án, dự án, dự thảo văn bản;
c) Xây dựng, trình ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc phê duyệt chương trình, kế hoạch công tác;
d) Theo dõi, đôn đốc các sở, cơ quan thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, ủy ban nhân dân huyện, ứiành phố, các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương ừình, kế hoạch công tác, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng;
đ) Định Icỳ hoặc đột xuất, báo cáo kết quả thực hiện; kiến nghị giải pháp; kịp thời báo cáo, điều chỉnh chương trình, kế hoạch công tác, đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành của ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Phục vụ hoạt động chung của ủy ban nhân dân tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị chương ừình, nội dung, phục vụ các cuộc họp của ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Thực hiện chế độ tổng hợp, báo cáo;
c) Theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện Quy chế làm việc của ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức công tác tiếp công dân theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Tham mun, giúp Chủ tịch ủy ban nliân dân tỉnh và các Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là Chủ tịch ủy ban nliân dân tỉnh) ứiực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tìieo thẩm quyền
a) Tham mưu, giúp Chủ tịch ủy ban nhân dân -tỉnh triệu tập, chủ trì các phiên họp, cuộc họp, hội nghị (gọi chung là cuộc họp) của ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh: Trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến về tổ chức cuộc họp; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung; đôn đốc các cơ quan gửi tài liệu; ghi biên bản; ban hành thông báo ý kiến kết luận, chỉ đạo của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức họp báo; thông cáo báo chí về nội dung các cuộc họp theo chỉ đạo của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh giao cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung để Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo, giải ừình, trả lời chất vấn trước Hội đồng nhân dân tỉnh; phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch, nội dung tiếp xúc, giải quyết, ữả lời kiến nghị của cử tri;
c) Tham mưu, giúp Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉiứa: Phân công công tác của Chủ tịch ủy ban nhân dân và các Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh; theo dõi, đôn đốc, kiểm ữa công tác phối hợp giữa các sở, cơ quan thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, ủy ban lứiân dân huyện, ứiành phố ứieo quy định của pháp luật; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những vướng mắc phát sinh để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp;
d) Tham mu-u, giúp Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉxih ừong việc cải tiến lề lối, phương ữiức làm việc, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin ữong công tác chỉ đạo, điều hành; duy ừì kỷ cương, kỷ luật hành chính ĩửià nước ở địa phưcmg;
đ) Tham mưu, giúp Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh phối họp xây dựng Quy chế phối họp công tác của ủy ban nhân dân tỉnh với các cơ quan, tổ chức liên quan ở địa phương;
e) Tham mưu, giúp Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chế độ ữiông tin, báo cáo đỊrứi kỳ, đột xuất theo quy định của pháp luật và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
g) Phối họp với các cơ quan liên quan giúp Chủ tịcỉi ủy ban nhân dân tỉnh tiếp công dân theo quy địĩủi của pháp luật và Quy chế làm việc của ủy ban nhân dân tỉnh;
h) Chuẩn bị chương trình, nội dung các chuyến công tác, tiếp khách của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định;
i) Tiếp nhận, tham mưu, phối hợp xử lý các vấn đề báo chí nêu ứieo quy định và chỉ đạo của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Tiếp ĩihận, xử lý, phát hành, quản lý văn bản ừìrửi ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban rửiân dân tỉnh; ứieo dõi, đôn đốc, kiểm ừa tình hình kết quả ữiực hiện;
a) Đối với đề án, dự án, dự ửiảo văn bản do các cơ quan trình:
Các đề nghị xây dựng vãn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật: Thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Các đề án, dự án, dự ứiảo văn bản không phải là vãn bản quy phạm pháp luật: Rà soát hồ sơ; ữiẩĩĩi ừa về ứiủ tục, hình ứiức, ứaể thức, nội dung, tính ửiống nhất và hợp pháp của dự ửiảo văn bản; xây dựng phiếu trình, đề xuất phương án xử lý;
Trong quá tfmh xử lý, nếu còn ý kiến khác nhau, chủ trì họp vơi cơ quan, tổ chức liên quan để trao đổi, ứiống nhất ừước khi ừinh;
b) Đối với dự thảo báo cáo, bài phát biểu: Phối hợp với các cơ quan liên quan biên tập, hoàn chỉnh, tíieo chỉ đạo của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnli;
c) Đối với văn bản khác: Kiến nghị với Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉrứi giao cơ quan liên quan triển khai ữiực hiện hoặc tổ chức các điều kiện cần thiết để ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo quy định của pháp luật;
d) Quản lý, sử dụng con dấu, ứiiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan ứieo quy định của pháp luật;
đ) Phát hành văn bản của ủy ban nhân dân tmh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh;
e) Liru trữ văn bản, hồ sơ, tài liệu của ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh;
g) Rà soát, tổng họp những vướng mắc, phát sinh về thẩm quyền, hồ sơ, ừình tự, thủ tục và nghiệp vụ hành chừứi văn phòng trong quá trình chỉ đạo, điều hành của ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh; kịp ứiời báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung; hằng năm, báo cáo Vãn phòng Chíiửi phủ;
h) Theo dõi, đôn đốc, kiểm ừa tmh hình, kết quả ữiực hiện văn bản của ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh; định kỳ rà soát, báo cáo Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh để bảo đảm sự đồng bộ, ứiống nhất ừong chỉ đạo, điều hành;
7. Thực hiện chế độ thông tin:
a) Tổ chức, quản lý, cập nhật thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh; phối họp cung cấp thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
b) Tố chức, quản lý và công bố các thông tin chính ứiức về hoạt động của ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh và cung cấp ứiông tin theo quy định;
c) Xây dựng, tổ chức quản lý, vận hành cổng Thông tin điện tử tỉnh; kết nối với hệ thống cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
d) Quản lý, xuất bản, phát hành Công báo tỉnh;
đ) Thiết lập, quản lý và duy trì hoạt động mạng tin học của ủy ban nhân dân tỉnh;
e) Tham mưu tổ chức xây dựng, vận hành Hệ thống thông tin báo cáo của địa phương và phối hợp thực hiện tích họp, kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ; kết nối hệ thống ứiông tin hành chính điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnh về kiểm soát thủ tục hành chíiứi, cải cách tìiủ tục hành chính và tố chức thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên ữiông ừong giải quyết ữiủ tục hàiứi chính:
a) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc ứiực hiện công tác kiểm soát ứiủ tục hành chưih, ứiực hiện thủ tục hành chửứi ừên môi trường điện tử của các cơ quan, tố chức thuộc phạm vi quản lý của ủy ban nhân dân tmh; tổng họp tình hìrửi, kết quả thực hiện, báo cáo theo quy định;
b) Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách ữiủ tục hành chính và cơ chế một cửa, một cửa liên thông ữong giải quyết thủ tục hành chính tại địa phương; công tác truyền thông về cải cách thủ tục hành chính;
c) Kiểm soát chất lượng công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm soát việc cung cấp thủ tục hành chữứi trên môi trường điện tử đối với thủ tục hành chính tìiuộc phạm vi giải quyết của địa phương;
d) Nghiên cứu, đề xuất các chủ trưoỉng, chính sách, giải pháp, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính và quy định có liên quan; nhân rộng những mô hình mới, cách làm hay trong cải cách thủ tục hành chính trình cấp có thẩm quyền quyết địiứi; đánh giá và xử lý kết quả rà soát về thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật;
đ) Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định, thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh;
e) Tham gia quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, Cổng Dịch vụ công quốc gia; xây dựng, quản lý, vận hành và khai tíaác Hệ ứaống ứiông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh; kết nối, liên ứiông, tích họp, chia sẻ dữ liệu về giải quyết ữiủ tục hành chúih, tíaực hiện dịch vụ công phục vụ công tác lãiứi đạo, chỉ đạo, điều hành của ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh.
9. Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tửứi tổ chức triển khai thực hiện việc gửi, nhận văn bản điện tử và xử lý văn bản, hồ sơ công việc ữên môi trường điện tử; đầu mối triển khai kết nối, liên thông các hệ thống quản lý vãn bản và điều hành giữa các cơ quan ừong hệ ứiống hành chính, nhà nước tại địa phương.
10. Làm đầu mối tham mưu giúp ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, xúc tiến du lịch; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
11. Tham mưu, giúp ủy ban rửiân dân tửứi thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ngoại vụ tìieo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao.
12. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ ữiuật, hậu cần cho hoạt động của ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tửứi; hạ tầng kỹ ứiuật công nghệ ửiông tin cho cổng Thông tm điện tử tỉnh và các hệ ứiống thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành được ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh phân công.
13. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Chủ ừì, phối hợp với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ hành chứứi văn phòng đối với Văn phòng các SỞJ Văn phòng Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân huyện, thành phố, công chức Văn phòng - Thống kê xã, phường, thị trấn;
b) Hướng dẫn nghiệp vụ cho công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát ứiủ tục hành chính tại địa phương.
14. Thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác quản trị nội bộ;
a) Tổ chức tìiực hiện các văn bản, quy hoạch, chương trìnli, kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt liên quan đến hoạt động của Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Tiếp nhận, xử lý, ban hành và quản lý văn bản của Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnli theo quy định;
c) Họp tác quốc tế theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và cải cách hành chính phục vụ nhiệm vụ được giao;
đ) Ban hành vãn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh và Quy chế làm việc của Văn phòng Uy ban nhân dân tỉnh;
e) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị ừí việc làm, cơ cấu viên chức theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Vãn phòng ủy ban nhân dân tỉnh;
g) Thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưõng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh;
h) Quản lý và chịu ừách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định; hướng dẫn, kiểm ữa việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu ừách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp công lập ứiuộc Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh.
15. Địnla kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
16. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Co* cấu tổ chửc
1. Lãnh đạo Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, gồm: Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng.
2. Các tổ chức hành chính thuộc Văn phòng, gồm: 09 tổ chức, cụ ữiể:
a) Phòng Kinh tế - Giao thông - Xây dựng;
b) Phòng Nội chính - Kiểm soát thủ tục hành chính;
c) Phòng Nông nghiệp - Tài nguyên và Môi tmờng;
d) Phòng Tổng họp;
đ) Phòng Vãn xã - Ngoại vụ;
e)P hòng Hành chừih - Tổ chức;
g) Phòng Quản trị - Tài vụ;
h) Ban Tiếp công dân;
i) Trung tâm Phục vụ hàiah chíiứi công tỉnh.
3. Đooi vị sự nghiệp công lập: Trung tâm Hồ trợ, xúc tiến đầu tư và Phát triển tỉnh.
Điều 4. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tình
Sắp xếp, tổ chức, bố trí công chức, viên chức, lao động họp đồng tại các tổ chức hành chứih, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng ủy ban nhân dân
tỉnh theo quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Trong thời gian ứiực hiện sắp xếp cơ cấu tổ chức bên ừong, cấp phó của các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Vãn phòng ủy ban nhân dân tỉnh có thể cao hơn quy định nhưng phải xây dựng phương án sắp xếp giảm số lượng cấp phó ứieo quy định chung trong thời gian 05 năm (kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực).
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2025 và thay thế Quyết định số 22/2022/QĐ-ƯBND ngày 08 tháng 11 năm 2022 của ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tố chức của Văn phòng ủy ban nhân tỉnh.
Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉxih, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành ứiuộc tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu ừách nhiệm ứii hành Quyết định này./.
- Văn phòng Chính phủ; - Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ; - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tinh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Như Điều 6; - Ban Tổ chức Tĩnh ủy; - Công báo tỉnh; - Báo Thái Bình; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; -Lưu:VT,N^- | TM. ỦY BAN NHÂN KT.CHỈn ' CHỦ' Hoàn |