vanban.org

Điều 5. Định mức kỹ thuật, phương pháp tính đơn giá bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản — Quyết định 22/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/11/2024 Thay thế: 47/2024/QĐ-UBND · 31/10/2024
Sóc Trăng Ban hành 23/07/2020 Hiệu lực 03/07/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 6 năm
Quyết định số '66/2025/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 66/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 47/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về định mức kỹ thuật và phương pháp tính đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng; vật nuôi là thủy sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 22/2020/QĐ-UBND
11/11/202447/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/07/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Định mức kỹ thuật, phương pháp tính đơn giá bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản

1. Định mức kỹ thuật áp dụng cho một số đối tượng vật nuôi là thủy sản theo Phụ lục 2 đính kèm.

2. Phương pháp tính đơn giá bồi thường khi thu hoạch sớm

a) Bồi thường 100% chi phí đầu tư con giống (ao/vụ nuôi)

Số tiền bồi thường = Số lượng con giống thả \times Đơn giá con giống tại thời điểm bồi thường

b) Bồi thường 100% chi phí đầu tư thức ăn (ao/vụ nuôi)

Số tiền bồi thường = Số lượng con giống thả \times Tỷ lệ sống \times Khối lượng bình quân tại thời điểm \times Hệ số thức ăn FCR \times Đơn giá thức ăn tại thời điểm bồi thường

c) Bồi thường 100% chi phí cải tạo ao trước khi thả nuôi và trong quá trình nuôi, bao gồm đào, ủi, sên vét ao và chi phí xử lý gây màu nước, xử lý nước.

3. Định mức bồi thường di dời thủy sản nuôi và công trình ao nuôi

a) Bồi thường chi phí di dời thủy sản nuôi: Bồi thường 100% chi phí bơm tát, chi phí thuê nhân công, chi phí thuê kéo lưới; 100% chi phí thuê đất, chi phí cải tạo xử lý nước trước khi thả nuôi. Áp dụng giá tại thời điểm bồi thường.

b) Bồi thường chi phí di dời đối với trang thiết bị, công trình

Đối với trang thiết bị, công trình phải di dời thì bồi thường 100% chi phí thuê nhân công di dời lắp đặt theo thực tế.

Đối với công trình không thể di dời được như bể nuôi, bể chứa bằng xi măng, thì bồi thường 100% năm đầu mới đầu tư và cứ mỗi năm giảm trừ khấu hao 5% tỷ lệ bồi thường theo đơn giá thời điểm xây dựng ban đầu.

Đối với công trình trang thiết bị ao nuôi lót bạt đáy ao thì bồi thường 100% đối với năm đầu và cứ mỗi năm giảm trừ khấu hao 20%/năm chi phí lót bạt ao nuôi, hố xi phong và ống xi phong; các công trình phụ trợ kèm theo như trụ cột che lưới, lưới che hoặc máy che bằng tol, kẽm (xà gỗ),... thì bồi thường 100% chi phí thuê di dời và lắp đặt.

4. Đối với thủy sản nuôi làm giống

a) Tôm giống: Không bồi thường di chuyển.

b) Cá giống: Chỉ bồi thường chi phí di chuyển giống, mức bồi thường bằng 20% giá cá giống tại thời điểm bồi thường.

Số tiền bồi thường = Khối lượng cá giống \times 20\% \times Đơn giá con giống tại thời điểm bồi thường

5. Bồi thường riêng đối với Artemia

a) Bồi thường 100% tiền mua giống và 100% chi phí thức ăn và chi phí cải tạo, xử lý gây màu nước trước và trong khi thả nuôi.

b) Bồi thường 20% giá trị sản lượng thu hoạch.