vanban.org

Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về định mức kỹ thuật và phương pháp tính đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng; vật nuôi là thủy sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/11/2024 Thay thế: 47/2024/QĐ-UBND · 31/10/2024
Sóc Trăng Ban hành 23/07/2020 Hiệu lực 03/07/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 6 năm
Quyết định số '66/2025/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 66/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 47/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về định mức kỹ thuật và phương pháp tính đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng; vật nuôi là thủy sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 22/2020/QĐ-UBND
11/11/202447/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/07/2020Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 11/11/2024 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
28-07-2020 17:05:45 +07:00

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2020/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 23 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về định mức kỹ thuật và phương pháp tính đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng; vật nuôi là thủy sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về định mức kỹ thuật và phương pháp tính đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng; vật nuôi là thủy sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2020 và bãi bỏ Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định về mật độ, định mức, đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng, hoa màu, vật nuôi là thủy sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về định mức kỹ thuật và phương pháp tính đơn giá bồi thường,
hỗ trợ cây trồng; vật nuôi là thủy sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 22/2020/QĐ-UBND
ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về định mức kỹ thuật và phương pháp tính đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng; vật nuôi là thủy sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng áp dụng đối với các trường hợp bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định pháp luật.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
b) Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 Luật Đất đai năm 2013 khi Nhà nước thu hồi đất.
c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 2. Nguyên tắc chung bồi thường, hỗ trợ

1. Đối với cây trồng

a) Đối với cây hàng năm: Mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong ba năm trước liền kề của loại cây trồng thực tế tại địa phương (nếu cây trồng chỉ phát sinh trong 1 hoặc 2 năm, thì tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 1 hoặc 2 năm đó) và giá trung bình được tính theo giá tại thời điểm thu hồi đất. Trừ trường hợp sản phẩm thu hoạch trước ngày giao đất thì không được bồi thường (trong biên bản kiểm kê giám định phải ghi rõ thời điểm bắt đầu trồng đến thời điểm thu hoạch cuối cùng).

Trường hợp trồng xen nhiều loại cây hàng năm, thì chọn một loại chủ lực, chiếm diện tích lớn để tính giá bồi thường.

b) Đối với cây lâu năm

Cây ăn trái: Đơn giá bồi thường được xác định cho từng loại cây, nhóm cây có giá trị kinh tế tương đương. Đơn giá bồi thường được xác định bằng giá trị hiện có của vườn cây (không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất) theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất.

Cây lấy gỗ: Đơn giá bồi thường được xác định bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương cho từng loại cây tương ứng tại thời điểm thu hồi đất (không bao gồm giá trị quyển sử dụng đất).

Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

Cây kiểng: Đối với các loại cây kiểng trồng dưới đất, tùy theo giá trị của cây mà Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định mức hỗ trợ để đào gốc di dời.

Đối với các loại cây kiểng trồng trong chậu, tùy theo giá thuê mướn nhân công thực tế theo thời điểm của địa phương, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định mức hỗ trợ di dời.

c) Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại.

2. Đối với vật nuôi là thủy sản

a) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường.

b) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra.

Điều 3. Phân loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản bồi thường, hỗ trợ

1. Đối với cây ăn trái (bao gồm cây dừa)

a) Loại A: Cây xanh tốt, đang trong thời kỳ cho trái hoặc cây trồng trên 05 năm tuổi (đối với một số loại cây có thời gian sinh trưởng dài từ trồng đến khi cho trái trên 05 năm).

b) Loại B: Cây trồng đang trong thời kỳ sinh trưởng và phát triển tốt, sắp cho trái, có thời gian trồng từ đủ 01 năm đến khi cây bắt đầu cho trái; hoặc cây đang trong thời kỳ già cỗi.

c) Loại C: Cây mới trồng dưới 01 năm.

Trong trường hợp cùng một đơn vị diện tích nhưng xen lẫn các cây loại A, loại B, loại C, thì phải xác định số cây thực tế theo từng loại A, B, C để hỗ trợ đền bù.

2. Đối với cây lấy gỗ

a) Nhóm cây lâm nghiệp

Loại A: Cây trồng cho sinh khối (khối lượng).

Loại B: Cây trồng chưa cho sinh khối (khối lượng).

b) Nhóm cây khác: Các loại Tre, Trúc, Lò ô, Tầm vong, Chải, Nứa, Lục bình, Dừa nước.

Loại A: Cây cho sản phẩm khai thác.

Loại B: Cây chưa cho sản phẩm khai thác.

3. Đối với vật nuôi là thủy sản

a) Trường hợp thu hoạch sớm và di dời thủy sản nuôi đối với ao đất

Đối với đối tượng có giá trị kinh tế cao nuôi đơn theo hình thức thâm canh, bán thâm canh mật độ thả nuôi cao thì bồi thường chi phí cải tạo làm ao, xử lý nước trước khi thả nuôi và trong quá trình nuôi, chi phí con giống và chi phí thức ăn, tính đến thời điểm bồi thường.

Đối với đối tượng nuôi quảng canh, nuôi ghép, ao mương vườn, nuôi trong ruộng thì bồi thường chi phí cải tạo, con giống cho tất cả đối tượng nuôi và chi phí thức ăn tính đến thời điểm bồi thường.

Ngoài các nội dung trên, tùy theo từng trường hợp cụ thể còn hỗ trợ chi phí di dời và lắp đặt đối với trang thiết bị, công trình nuôi; hỗ trợ chi phí bơm tát, kéo lưới, chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển; hỗ trợ chi phí cải tạo, xử lý nước và hỗ trợ chi phí di chuyển, lắp đặt các máy móc, trang thiết bị cho chỗ nuôi mới áp dụng theo định mức kỹ thuật.

b) Trường hợp thu hoạch sớm và di dời thủy sản đối với ao nuôi lót bạt đáy hoặc bể nuôi bằng xi măng. Ngoài việc áp dụng giống như đối tượng nuôi ao đất còn bồi thường công trình ao nuôi, gồm:

Bể nuôi bằng xi măng thì bồi thường chi phí làm bể tại thời điểm sau khi khấu hao thời gian sử dụng.

Đối với ao nuôi lót bạt đáy ao thì bồi thường chi phí lót bạt (nhân công và chi phí mua bạt theo từng loại bạt), hệ thống hố xi phong, tính khấu hao giá trị còn lại tại thời điểm bồi thường và chi phí di chuyển lắp đặt đối với các công trình ao nuôi có máy che hoặc sử dụng lưới che, lưới rào.

c) Trường hợp đối với đối tượng nuôi là Artemia: Khi thu hoạch sớm thì bồi thường con giống, chi phí cải tạo, phân hữu cơ ngoài ra còn hỗ trợ thêm giá trị sản lượng thu hoạch.

d) Đối với thủy sản nuôi làm giống: Tôm giống thời gian ương dưỡng ngắn không bồi thường di chuyển. Cá giống các loại thì bồi thường chi phí di chuyển.

đ) Quy định khác

Thời gian nuôi được tính thiệt hại: Tôm sú từ dưới 60 ngày nuôi; tôm thẻ chân trắng từ dưới 45 ngày nuôi.

Đối với các đối tượng thủy sản khác không có quy định trong định mức kỹ thuật thì áp dụng định mức kỹ thuật đối với đối tượng tương đồng gần giống trong bảng hoặc áp dụng định mức kỹ thuật theo Quyết định số 3276/QĐ-BNN-KHCN ngày 24 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành định mức tạm thời áp dụng cho các Chương trình khuyến ngư.

e) Căn cứ vào khung định mức kỹ thuật đối với từng loại hình nuôi thủy sản, từng đối tượng thủy sản nuôi để tính mức tỷ lệ bồi thường đối với thủy sản nuôi phải thu hoạch sớm hoặc di dời thủy sản nuôi tại thời điểm theo thực tế nhưng không cao hơn định mức đối với từng đối tượng cụ thể quy định tại Điều 5 Quy định này.

Điều 4. Phương pháp tính đơn giá bồi thường đối với cây trồng

1. Cây hàng năm

\begin{aligned} Đơn giá bồi thường &= Năng suất/vụ cao nhất của \\ &\quad 3 năm liền kề \\ &\quad (kg/ha) \\ &\quad X \quad Giá bán trung bình tại \\ &\quad (đồng/kg) \end{aligned}
\Rightarrow Quy ra đơn giá 1 m^2

2. Cây ăn trái (bao gồm cây dừa)

a) Giá bồi thường loại A = Năng suất ổn định của cây trồng/năm X giá bán tại thời điểm thu hồi đất. Quy ra 01 cây.

(Do cây ăn trái trồng một lần thu hoạch nhiều năm, khi hỗ trợ đền bù có xem xét lấy năng suất khi cây cho trái ổn định để tính toán hỗ trợ đền bù cho cây loại A).

b) Giá bồi thường loại B = Tổng chi phí đầu tư của cây trồng từ khi cây bắt đầu trồng đến khi cây bắt đầu thu hoạch (chi phí vật chất + chi phí lao động). Quy ra 01 cây.

Giá các loại vật tư và chi phí lao động tính theo giá thời điểm thu hồi đất.

c) Giá bồi thường loại C = Tổng chi phí đầu tư của cây trồng trong 1 năm đầu tiên (chi phí vật chất + chi phí lao động). Quy ra 01 cây.

Giá các loại vật tư và chi phí lao động tính theo giá thời điểm thu hồi đất.

Ghi chú:

Chi phí vật chất bao gồm giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,...

Chi phí lao động gồm công đào mương lên liếp, công trồng, công bón phân, phun thuốc, tưới nước, xử lý ra hoa, làm cỏ, tỉa cành, vun gốc,...

3. Cây lấy gỗ

a) Nhóm cây lâm nghiệp

\begin{aligned} Giá bồi thường &= Khối lượng gỗ \\ loại A &\quad của loài cây \\ &\quad X \quad Giá bán \\ &\Rightarrow Quy ra m^3 \end{aligned}

Cách quy thành mét khối gỗ dựa vào công thức tính như sau:

M = d^2 \times h \times 0,785 \times 0,5

Trong đó:

M: Là mét khối gỗ được quy đổi (được tính bằng m³).

d: Là đường kính thân cây tại vị trí cách mặt đất 1,3 m (được tính bằng mét).

h: Là chiều cao vút ngọn của cây (đo từ gốc đến đỉnh ngọn cây, được tính bằng mét).

0,785 = Là \pi/4.

0,5: Hình số độ thon của cây (F1.3 = 0,5).

Giá bồi thường loại B = Tổng chi phí đã đầu tư \\ \Rightarrow Quy ra m^2

Tổng chi phí đã đầu tư: Là toàn bộ chi phí từ thời điểm bắt đầu trồng cây đến thời điểm định giá bồi thường gồm: Chi phí giống cây, vật liệu phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, nhân công, thiết bị, máy móc, công cụ lao động,...

b) Nhóm cây khác

Giá bồi thường loại A = Loài cây trồng \times Giá bán \\ \Rightarrow Quy ra m^2

Giá bồi thường loại B = Tổng chi phí đầu tư từ khi bắt đầu trồng đến thời điểm bồi thường. \\ \Rightarrow Quy ra m^2

Tổng chi phí đầu tư từ khi bắt đầu trồng cây đến thời điểm định giá bồi thường gồm: Chi phí giống cây, vật liệu phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, nhân công, thiết bị, máy móc, công cụ lao động,... (các hạng mục đầu tư tính giống như nhóm cây lâm nghiệp).

4. Hướng dẫn chi tiết phương pháp tính đơn giá bồi thường cây trồng theo Phụ lục 1 đính kèm.

Điều 5. Định mức kỹ thuật, phương pháp tính đơn giá bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản

1. Định mức kỹ thuật áp dụng cho một số đối tượng vật nuôi là thủy sản theo Phụ lục 2 đính kèm.

2. Phương pháp tính đơn giá bồi thường khi thu hoạch sớm

a) Bồi thường 100% chi phí đầu tư con giống (ao/vụ nuôi)

Số tiền bồi thường = Số lượng con giống thả \times Đơn giá con giống tại thời điểm bồi thường

b) Bồi thường 100% chi phí đầu tư thức ăn (ao/vụ nuôi)

Số tiền bồi thường = Số lượng con giống thả \times Tỷ lệ sống \times Khối lượng bình quân tại thời điểm \times Hệ số thức ăn FCR \times Đơn giá thức ăn tại thời điểm bồi thường

c) Bồi thường 100% chi phí cải tạo ao trước khi thả nuôi và trong quá trình nuôi, bao gồm đào, ủi, sên vét ao và chi phí xử lý gây màu nước, xử lý nước.

3. Định mức bồi thường di dời thủy sản nuôi và công trình ao nuôi

a) Bồi thường chi phí di dời thủy sản nuôi: Bồi thường 100% chi phí bơm tát, chi phí thuê nhân công, chi phí thuê kéo lưới; 100% chi phí thuê đất, chi phí cải tạo xử lý nước trước khi thả nuôi. Áp dụng giá tại thời điểm bồi thường.

b) Bồi thường chi phí di dời đối với trang thiết bị, công trình

Đối với trang thiết bị, công trình phải di dời thì bồi thường 100% chi phí thuê nhân công di dời lắp đặt theo thực tế.

Đối với công trình không thể di dời được như bể nuôi, bể chứa bằng xi măng, thì bồi thường 100% năm đầu mới đầu tư và cứ mỗi năm giảm trừ khấu hao 5% tỷ lệ bồi thường theo đơn giá thời điểm xây dựng ban đầu.

Đối với công trình trang thiết bị ao nuôi lót bạt đáy ao thì bồi thường 100% đối với năm đầu và cứ mỗi năm giảm trừ khấu hao 20%/năm chi phí lót bạt ao nuôi, hố xi phong và ống xi phong; các công trình phụ trợ kèm theo như trụ cột che lưới, lưới che hoặc máy che bằng tol, kẽm (xà gỗ),... thì bồi thường 100% chi phí thuê di dời và lắp đặt.

4. Đối với thủy sản nuôi làm giống

a) Tôm giống: Không bồi thường di chuyển.

b) Cá giống: Chỉ bồi thường chi phí di chuyển giống, mức bồi thường bằng 20% giá cá giống tại thời điểm bồi thường.

Số tiền bồi thường = Khối lượng cá giống \times 20\% \times Đơn giá con giống tại thời điểm bồi thường

5. Bồi thường riêng đối với Artemia

a) Bồi thường 100% tiền mua giống và 100% chi phí thức ăn và chi phí cải tạo, xử lý gây màu nước trước và trong khi thả nuôi.

b) Bồi thường 20% giá trị sản lượng thu hoạch.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện lập phương án bồi thường, hỗ trợ cây trồng; vật nuôi là thủy sản; trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Văn Hiếu

Phụ lục 1

Hướng dẫn chi tiết phương pháp tính đơn giá bồi thường trên cây trồng

HƯỚNG DẪN CHI TIẾT PHƯƠNG PHÁP TÍNH
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG TRÊN CÂY TRỒNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 22/2020/QĐ-UBND
ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

1. Phương pháp tính đơn giá cây hàng năm

Ví dụ: Năm 2020, Nhà nước có thu hồi 01 ha đất đang trồng dưa hấu, qua điều tra năng suất thu hoạch của cây dưa hấu tại địa phương trong 03 năm trước liền kề lần lượt là năm thứ 1 (năm 2017) là 20 tấn/ha; năm thứ 2 (năm 2018) là 30 tấn/ha và năm thứ 3 (năm 2019) là 24 tấn/ha, với giá bán trung bình tại thời điểm bồi thường được xác định là 5.000 đồng/kg, vậy đơn giá bồi thường được tính như sau:

Đơn giá bồi thường dưa hấu = 30 tấn/ha x 5.000 đồng/kg = 150.000.000 đồng/ha.

Quy đổi về 1 m^2 = \frac{150.000.000}{10.000} = 15.000 đồng/m^2

Vậy đơn giá bồi thường cho 01 m² trồng dưa hấu tại thời điểm bồi thường 15.000 đồng/m².

2. Phương pháp tính đơn giá cây lâu năm

a) Cây ăn trái

- Phương pháp tính đơn giá cây trồng loại A

Ví dụ: Trên 1 hecta trồng 700 cây bưởi da xanh, năng suất ổn định 28 tấn/năm, với giá bán tại thời điểm bồi thường xác định 30.000 đồng/kg, vậy đơn giá bồi thường được tính như sau:

Năng suất của 1 cây = \frac{28}{700} \times 1.000 = 40 kg

Vậy đơn giá bồi thường của 01 cây = 40 kg x 30.000 đồng = 1.200.000 đồng/cây

- Phương pháp tính đơn giá cây trồng loại B và loại C

Ví dụ: Trên 01 hecta trồng 700 cây bưởi da xanh, 03 năm tuổi, tổng chi phí đầu tư bao gồm chi phí vật chất và chi phí lao động đến thời điểm hiện tại là:

Bảng tổng chi phí đầu tư giai đoạn cây chưa cho trái trên cây bưởi da xanh (03 năm tuổi)

STTNội dungĐVTSố lượngĐơn giá (đồng) (giá thời điểm thu hồi)Thành tiền (đồng)
Tổng chi phí đầu tư 03 năm352.100.000
Tổng chi phí vật chất 03 năm246.600.000
Tổng chi phí lao động 03 năm105.500.000
Năm thứ 1131.100.000
1Chi phí vật chất96.600.000
STTNội dungĐVTSố lượngĐơn giá (đồng) (giá thời điểm thu hồi)Thành tiền (đồng)
Làm đất, lên líp, đào mươngĐồng/ha150.000.00050.000.000
Giống cây trồngĐồng/cây70031.00021.700.000
Phân bón các loạiĐồng/kg1.00014.00014.000.000
Thuốc bảo vệ thực vậtĐồng/ha15.000.0005.000.000
Rom rạ phủ gốcĐồng/cuộn4520.000900.000
Chi phí vật chất khácĐồng/ha15.000.0005.000.000
2Chi phí lao động34.500.000
Công đắp môMô70050003.500.000
Công trồngNgày công102000002.000.000
Công bón phânNgày công152000003.000.000
Công phun thuốcNgày công102000002.000.000
Công chăm sóc và tưới nướcNgày công12020000024.000.000
Năm thứ 291.000.000
1Chi phí vật chất58.000.000
Phân bón các loạiĐồng/kg2.00014.00028.000.000
Thuốc bảo vệ thực vậtĐồng/ha120.000.00020.000.000
Chi phí vật chất khácĐồng/ha110.000.00010.000.000
2Chi phí lao động33.000.000
Công bón phânNgày công25200.0005.000.000
Công phun thuốcNgày công20200.0004.000.000
Công chăm sóc và tưới nướcNgày công120200.00024.000.000
Năm thứ 3130.000.000
1Chi phí vật chất92.000.000
Phân bón các loạiĐồng/kg3.00014.00042.000.000
Thuốc bảo vệ thực vậtĐồng/ha130.000.00030.000.000
Chi phí vật chất khácĐồng/ha120.000.00020.000.000
2Chi phí lao động38.000.000
Công bón phânNgày công40200.0008.000.000
Công phun thuốcNgày công30200.0006.000.000
Công chăm sóc và tưới nướcNgày công120200.00024.000.000

Như vậy tổng chi phí đầu tư 03 năm: 352.100.000 đồng; trong đó:

- Nam thu 1: 131.100.000 dong.
- Nam thu 2: 91.000.000 dong.
- Nam thu 3: 130.000.000 dong.

Với mức chi phí đầu tư trên, đơn giá bồi thường loại B và loại C được tính như sau:

Giá bồi thường loại B của 1 cây = \frac{Tổng chi phí đầu tư 3 năm}{Số cây trên vườn}

- Giá bồi thường loại B = \frac{352.100.000}{700} = 503.000 đồng/cây

Giá bồi thường loại C của 1 cây = \frac{Tổng chi phí đầu năm thứ 1}{Số cây trên vườn}

- Giá bồi thường loại C = \frac{131.100.000}{700} = 187.000 đồng/cây

b) Cây lấy gỗ

- Phương pháp tính đơn giá cây trồng loại A

Ví dụ: Trên diện tích 1.000 m², trồng 500 cây Keo lai, sau 05 năm trồng, cây cao 15 m tính từ gốc đến vút ngọn, đường kính đo tại vị trí 1,3 m là 20 cm, giá bán bình quân tại thời điểm bồi thường xác định 2.000.000 đồng/m³. Đơn giá bồi thường được tính như sau:

Khối lượng gỗ của 01 cây Keo lai:

M = d^2 \times h \times 0,7854 \times 0,5 = (0,2)^2 \times 15 \times 0,7854 \times 0,5 = 0,2356 m^3/cây.

Khối lượng gỗ cho 500 cây Keo lai:

500 \times 0,2356 = 117,8 m^3

Đơn giá bồi thường cho 500 cây Keo lai:

117,8 \times 2.000.000 = 235.600.000 đồng

Vậy đơn giá bồi thường cho 1.000 m² trồng 500 cây Keo lai tại thời điểm thu hồi đất là 235.600.000 đồng.

- Phương pháp tính đơn giá cây trồng loại B

Ví dụ trên diện tích 1.000 m², trồng 500 cây Keo lai, sau 02 năm trồng, tổng chi phí đầu tư bao gồm chi phí vật chất và chi phí lao động đến thời điểm hiện tại là:

Bảng tổng chi phí đầu tư cây Keo lai, sau 02 năm trồng.

ĐVT: Đồng

STTNội dungĐVTSố lượngĐơn giáThành tiền
Tổng chi phí đầu tư 2 năm22.200.000
Năm thứ 110.700.000
1Chi phí vật chất2.700.000
Giống cây trồngCây5001.000500.000
Phân bón các loạiKg5014.000700.000
Thuốc bảo vệ thực vật1.000 m²1500.000500.000
Chi phí vật chất khác1.000 m²11.000.0001.000.000
2Chi phí lao động8.000.000
Làm đất, lên lípNgày công2250.000500.000
Công trồngNgày công2250.000500.000
Công bón phânNgày công4250.0001.000.000
Công phun thuốcNgày công4250.0001.000.000
Công chăm sóc và tưới nướcNgày công20250.0005.000.000
Năm thứ 211.500.000
1Chi phí vật chất3.500.000
Phân bón các loạiKg10015.0001.500.000
Thuốc bảo vệ thực vật1.000 m²11.000.0001.000.000
Chi phí vật chất khác1.000 m²11.000.0001.000.000
STTNội dungĐVTSố lượngĐơn giáThành tiền
2Chi phí lao động8.000.000
Công bón phânNgày công8250.0002.000.000
Công phun thuốcNgày công4250.0001.000.000
Công chăm sóc và tưới nướcNgày công20250.0005.000.000

Đơn giá bồi thường cây trồng loại B được tính như sau:

Giá bồi thường loại B của 1 cây = \frac{Tổng chi phí đầu tư 2 năm}{Số cây trên vườn}

- Giá bồi thường loại B = \frac{22.200.000}{500} = 44.400 đồng/cây

4 SỐC 1.9

Phụ lục 2

Định mức kỹ thuật áp dụng cho một số đối tượng vật nuôi là thủy sản

ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT ÁP DỤNG

CHO MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 22/2020/QĐ-UBND

ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

1. Đối tượng tôm sú (Penaeus monodon)

a) Nuôi tôm sú thâm canh

- Yêu cầu kỹ thuật

Đơn vị tính: 01 ha

Các chỉ tiêuYêu cầuGhi chú
Diện tích ao nuôi0,2 - 0,5 haTheo thực tế
Diện tích ao chứa/lắng≥ 15% diện tích ao nuôiQCVN 02-19:2014/BNNPTNT
Diện tích ao chứa thải≥ 10% diện tích ao nuôiQCVN 02-19:2014/BNNPTNT
Độ sâu mực nước ao nuôi≥ 1,0 mQCVN 02-19:2014/BNNPTNT
Mật độ thả20 - 25 con/m²
Cỡ giống thảPL15
Hệ số thức ăn1,3
Tỷ lệ sống≥ 70%
Cỡ thu hoạch≥ 30 gram/con
Năng suất≥ 5 tấn/ha
Thời gian nuôi≤ 6 thángTheo thực tế

- Định mức kỹ thuật

Đơn vị tính: 01 ha mặt nước nuôi

Hạng mục yêu cầuĐơn vị tínhĐịnh mứcGhi chú
I. Đầu tư trang thiết bị
Dàn quạt (máy dầu hoặc Moteur (2 - 3HP), giảm tốc, tiếp sắt, cây,...)Dàn12Giá thị trường theo thời điểm
Máy dầu dự phòng nếu sử dụng điệnCái04
Dây điệnM600
Cầu dao, đèn chiếu sángBộ12
Máy bơm nước (bằng moteur 5HP)Cái02
Máy bơm chìm (ống phi 90)Cái02
Ống bơm nước (phi 90)M30
Túi ka tê lược nướcM10
Cổng xi măngCái02
Chòi canhCái01
Sàng kiểm tra thức ănCái06
ChàiCái02
Cân đồng hồCái02
II. Phần cải tạo ao nuôi trước khi thả nuôi
Chi phí đào, ủi, sên vét ao
- Ao mớiĐồng/m²5.000
Hạng mục yêu cầuĐơn vị tínhĐịnh mứcGhi chú
- Ao cũĐồng/m²2.000
Diệt khuẩnLít10
Diệt tạp (thuốc cá)Kg100
ChlorineKg100Giá thị trường theo thời điểm
Vôi CaO, Vôi Dolomite, CaCO₃Kg1.500
EDTAKg50
Men vi sinh gây màuKg5
Khoáng tạtKg50
Nhiên liệu điện bơm nướcKw1.000
III. Sản xuất trực tiếp
Giống (cỡ PL15)Con250.000Giá thị trường theo thời điểm
Thức ăn viênKg7.500
Vôi Dolomite, CaCO₃Kg5.000
Men xử lý nước, đáy aoKg30
Khoáng tạtKg500
Trộn dinh dưỡng, phòng trị bệnh%10% chi phí thức ăn
Nhiên liệu
- Dầu (đối với khu không sử dụng điện)Lít9.000
- Điện (không sử dụng máy dầu)Kw36.000
Tổng công lao động, gồm:
- Chăm sóc (02 người/ha)Tháng12
- Thu hoạchNgày công12

b) Nuôi tôm sú bán thâm canh

- Yêu cầu kỹ thuật

Đơn vị tính: 01 ha

Các chỉ tiêuYêu cầuGhi chú
Diện tích ao nuôi0,2 - 0,5 haTheo thực tế
Diện tích ao chứa/lắng≥ 15% diện tích ao nuôiQCVN 02-19:2014/BNNPTNT
Diện tích ao chứa thải≥ 10% diện tích ao nuôiQCVN 02-19:2014/BNNPTNT
Độ sâu mực nước ao nuôi≥ 1,0 mQCVN 02-19:2014/BNNPTNT
Mật độ thả15 - 20 con/m²
Cỡ giống thảPL15
Hệ số thức ăn1,3
Tỷ lệ sống≥ 70%
Cỡ thu hoạch≥ 30 gram/con
Năng suất≥ 3 tấn/ha
Thời gian nuôi≤ 6 thángTheo thực tế

- Định mức kỹ thuật

Đơn vị tính: 01 ha mặt nước nuôi

Hạng mục yêu cầuĐơn vị tínhĐịnh mứcGhi chú
I. Đầu tư trang thiết bị
Dàn quạt (máy dầu hoặc Moteur (2 - 3HP), giảm tốc, tiếp sắt, cây,...)Dàn10Giá thị trường theo thời điểm
Máy dầu dự phòng nếu sử dụng điệnCái04
Dây điệnM500
Cầu dao, đèn chiếu sángBộ10
Máy bơm nước (bằng moteur 5HP)Cái02
Máy bơm chìm (ống phi 90)Cái02
Ống bơm nước (phi 90)M30
Túi ka tê lược nướcM10
Cống xi măngCái02
Chòi canhCái01
Sàng kiểm tra thức ănCái06
ChàiCái02
Cân đồng hồCái02
II. Phần cải tạo ao nuôi trước khi thả nuôi
Chi phí đào, ủi, sên vét ao
- Ao mớiĐồng/m^{2}5.000
- Ao cũĐồng/m^{2}2.000
Diệt khuẩnLít10
Diệt tạp (thuốc cá)Kg100
ChlorineKg100Giá thị trường theo thời điểm
Vôi CaO, Vôi Dolomite, CaCO_{3}Kg1.500
EDTAKg50
Men vi sinh gây màuKg5
Khoáng tạtKg50
Nhiên liệu điện bơm nướcKw1.000
III. Sản xuất trực tiếp
Giống (cỡ PL15)Con150.000Giá thị trường theo thời điểm
Thức ăn viênKg4.725
Vôi Dolomite, CaCO_{3}Kg5.000
Men xử lý nước, đáy aoKg30
Khoáng tạtKg300
Trộn dinh dưỡng, phòng trị bệnh%10% chi phí thức ăn
Nhiên liệu
- Dầu (đối với khu không sử dụng điện)Lít7.500
- Điện (không sử dụng máy dầu)Kw30.000
Tổng công lao động, gồm:
- Chăm sóc (02 người/ha)Tháng12
- Thu hoạchNgày công12

c) Nuôi tôm sú quảng canh cải tiến

- Yêu cầu kỹ thuật

Đơn vị tính: 01 ha

Các chỉ tiêuYêu cầuGhi chú
Diện tích ao nuôi0,2 - 0,5 haTheo thực tế
Diện tích ao chứa/lắng≥ 15% diện tích ao nuôiQCVN 02-19:2014/BNNPTNT
Diện tích ao chứa thải≥ 10% diện tích ao nuôiQCVN 02-19:2014/BNNPTNT
Độ sâu mực nước ao nuôi≥ 1,0 mQCVN 02-19:2014/BNNPTNT
Cỡ giống thảPL15
Mật độ thả8 - 15 con/m²Theo khảo sát
Hệ số thức ăn1,0
Tỷ lệ sống≥ 60%
Cỡ thu hoạch≥ 30 gram/con
Năng suất≥ 1,8 tấn/ha
Thời gian nuôi≤ 6 thángTheo thực tế

- Định mức kỹ thuật

Đơn vị tính: 01 ha mặt nước nuôi

Hạng mục yêu cầuĐơn vị tínhĐịnh mứcGhi chú
I. Đầu tư trang thiết bị
Dàn quạt (máy dầu hoặc Moteur (2 - 3HP), giảm tốc, tiếp sắt, cây,...)Dàn04Giá thị trường theo thời điểm
Máy dầu dự phòng nếu sử dụng điệnCái01
Dây điệnM200
Cầu dao, đèn chiếu sángBộ04
Máy bơm nước (bằng moteur 5HP)Cái01
Máy bơm chìm (ống phi 90)Cái01
Ống bơm nước (phi 90)M30
Túi ka tê lược nướcM10
Cống xi măngCái02
Chòi canhCái01
Sàng kiểm tra thức ănCái06
ChàiCái02
Cân đồng hồCái02
II. Phần cải tạo ao nuôi trước khi thả nuôi
Chi phí đào, ủi, sên vét ao
- Ao mớiĐồng/m²5.000
- Ao cũĐồng/m²2.000
Diệt khuẩnLít10
Diệt tạpKg100Giá thị trường theo thời điểm
Vôi CaO, Vôi Dolomite, CaCO₃Kg1.500
EDTAKg50
Men vi sinh gây màuKg2
Nhiên liệu điện bơm nướcKw500
III. Sản xuất trực tiếp
Hạng mục yêu cầuĐơn vị tínhĐịnh mứcGhi chú
Giống (cỡ PL15)Con100.000Giá thị trường theo thời điểm
Thức ăn viênKg1.800
Vôi Dolomite, CaCO₃Kg2.500
Men xử lý nước, đáy aoKg10
Khoáng tạtKg100
Trộn dinh dưỡng, phòng trị bệnh%3% chi phí thức ăn
Nhiên liệu
- Dầu (đối với khu không sử dụng điện)Lít1.200
- Điện (không sử dụng máy dầu)Kw4.800
Tổng công lao động, gồm:
- Chăm sóc (02 người/ha)Tháng12
- Thu hoạchNgày công12

2. Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei)

a) Nuôi thâm canh, bán thâm canh (ao đất)

- Yêu cầu kỹ thuật

Đơn vị tính: 01 ha

Các chỉ tiêuYêu cầuGhi chú
Diện tích ao nuôi0,2 - 0,5 haTheo thực tế
Diện tích ao chứa/lắng≥ 15% diện tích ao nuôiQCVN 02-19:2014/BNNPTNT
Diện tích ao chứa thải≥ 10% diện tích ao nuôiQCVN 02-19:2014/BNNPTNT
Độ sâu mực nước ao nuôi≥ 1,1 mQCVN 02-19:2014/BNNPTNT
Mật độ thả30 - 100 con/m²
Cỡ giống thảPL12
Hệ số thức ăn1,1Quyết định số 3276/QĐ-BNN-KHCN ngày 24/10/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành định mức tạm thời áp dụng cho các Chương trình khuyến ngư
Tỷ lệ sống≥ 80%
Cỡ thu hoạch≥ 13 gram/con
Năng suất≥ 9 tấn/ha
Thời gian nuôi≤ 4 thángTheo thực tế

- Định mức kỹ thuật

Đơn vị tính: 01 ha mặt nước nuôi

Hạng mục yêu cầuĐơn vị tínhĐịnh mứcGhi chú
I. Đầu tư trang thiết bị
Dàn quạt (máy dầu hoặc Moteur (2 - 3HP), giảm tốc, tiếp sắt, cây,...)Dàn20Giá thị trường theo thời điểm
Máy dầu dự phòng nếu sử dụng điệnCái05
Máy phát điện (nếu có)Cái01
Dây điệnM1.000
Cầu dao, đèn chiếu sángBộ20
Máy bơm nước (bằng moteur 5HP)Cái02
Hạng mục yêu cầuĐơn vị tínhĐịnh mứcGhi chú
Máy bơm chìm (ống phi 90)Cái02
Ống bơm nước (phi 90)M30
Túi ka tê lược nướcM30
Cống xi măngCái02
Chòi canhCái01
Sàng kiểm tra thức ănCái10
ChàiCái04
Cân đồng hồCái02
II. Phần cải tạo ao nuôi trước khi thả nuôi
Chi phí đào, ủi, sên vét ao
- Ao mớiĐồng/m^{2}5.000
- Ao cũĐồng/m^{2}2.000
ChlorineKg100Giá thị trường theo thời điểm
Diệt tạpKg100
Diệt khuẩnLít10
Vôi CaO, Vôi Dolomite, CaCO_{3}Kg1.500
EDTAKg50
Men vi sinh gây màuKg10
Khoáng tạtKg100
Nhiên liệu điện bơm nướcKw500
III. Sản xuất trực tiếp
Giống (cỡ PL12)Con900.000Giá thị trường theo thời điểm
Thức ăn viênKg11.232
Vôi Dolomite, CaCO_{3}, ZeoliteKg2.000
Men xử lý nước, đáy aoKg30
Khoáng tạtKg1.000
Trộn dinh dưỡng, phòng trị bệnh, yucca,...%15% chi phí thức ăn
Nhiên liệu
- Dầu (đối với khu không sử dụng điện)Lít16.200
- Điện (không sử dụng máy dầu)Kw64.800
Tổng công lao động, gồm:
- Chăm sóc (02 người/ha)Tháng08
- Thu hoạchNgày công10

b) Nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh có lót bạt đáy: Thiết kế ao nuôi 01 bao gồm 01 - 02 ao nuôi diện tích 1.000 m2/ao, 01 ao ương diện tích 50 m2, 03 ao lắng, xử lý nước và ao sẵn sàng.

- Yêu cầu kỹ thuật

Đơn vị tính: 01 ha

Các chỉ tiêuYêu cầuGhi chú
Diện tích ao nuôi500 - 1.000 m^{2}Theo thực tế
Độ sâu mực nước ao nuôi≥ 1,1 mQCVN 02-19:2014/BNNPTNT
Mật độ thả100 - 250 con/m^{2}Theo thực tế
Cỡ giống thảPL12
Hệ số thức ăn1,2Theo thực tế khảo sát
Tỷ lệ sống≥ 80%
Cỡ thu hoạch≥ 25 gram/con
Năng suất≥ 30 tấn/ha
Thời gian nuôi≤ 4 tháng

- Định mức kỹ thuật

Đơn vị tính: 01 ha

Hạng mục yêu cầuĐơn vị tínhĐịnh mứcGhi chú
I. Đầu tư trang thiết bị
1. Đầu tư trang thiết bị ao nuôi 1.000 m^{2}
Dàn quạt (máy dầu hoặc Moteur (3HP), giảm tốc, tiếp sắt, cây,...)Dàn04Giá thị trường theo thời điểm
Máy dầu dự phòng nếu sử dụng điệnCái05
Máy phát điện (nếu có)Cái01
Dây điệnM300
Cầu dao, đèn chiếu sángBộ04
Máy bơm nước (bằng moteur 5HP)Cái02
Máy bơm chìm (ống phi 90)Cái02
Ống bơm nước (phi 90)M60
Túi ka tê lược nướcM40
Cống xi măngCái01
Lưới ràoM120
Trụ xi măng kéo lưới che mátCây60
Lưới che ao mátM1.000
Dây cáp đỡ kéo lưới che mátM1.000
Máy cho ăn tự độngBộ01
Hệ thống sục khí (máy nén khí, chân đế máy, motuer, ống, val, vĩ oxy,...)Bộ01
Chòi canh, nhà kho chứaCái01
Sàng kiểm tra thức ănCái1
Cân đồng hồCái02
2. Đầu tư trang thiết bị cho 01 ao ương 50 m^{2}
Dàn quạt (máy dầu hoặc Moteur (2 - 3HP), giảm tốc, tiếp sắt, cây,...)Dàn01Giá thị trường theo thời điểm
Dây điệnM50
Cầu dao, đèn chiếu sángBộ02
Máy bơm chìm (ống phi 90)Cái01
Ống bơm nước (phi 90)M60
Túi ka tê lược nướcM10
Lưới ràoM30
Trụ xi măng kéo lưới che mátCây15
Lưới che mát aoM50
Dây cáp đỡ kéo lưới che mát
Hệ thống sục khí (máy nén khí, motuer, chân đế máy, ống, val, vĩ oxy,...)Bộ01
Sàng kiểm tra thức ănCái01
Dụng cụ đo môi trường (pH, Kiềm, K, Ca,Bộ01
Hạng mục yêu cầuĐơn vị tínhĐịnh mứcGhi chú
Mg, NO₂, NH₃, độ mặn,...)
II. Phân cải tạo ao nuôi trước khi thả nuôi 01 ha (áp dụng cho 02 ao nuôi, 01 ao ương và các ao lắng)
Chi phí đào, ủi, sên vét aoĐồng/m²10.000Giá thị trường theo thời điểm
ChlorineKg20
Thuốc tímKg20
Diệt khuẩnLít04
Vôi CaO, Vôi Dolomite, CaCO₃Kg1.000
EDTAKg40
Men vi sinh gây màuKg2
Khoáng tạtKg20
Nhiên liệu điện bơm nướcKw2.000
III. Sản xuất trực tiếp (tính 01 ao nuôi 1.000 m²)
Giống (cỡ PL12)Con200.000Giá thị trường theo thời điểm
Thức ăn viênKg6.000
Vôi Dolomite, CaCO₃, ZeoliteKg1.000
Men vi sinh xử lýKg10
Khoáng tạtKg300
Trộn dinh dưỡng, phòng trị bệnh%15% chi phí thức ăn
Nhiên liệu
- ĐiệnKw46.300
Tổng công lao động chăm sóc 01 người/aoTháng08

3. Đối tượng tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii)

a) Nuôi tôm càng xanh thâm canh, bán thâm canh

- Yêu cầu kỹ thuật

Đơn vị tính: 01 ha

Các chỉ tiêuYêu cầuGhi chú
Diện tích ao nuôi0,2 - 1 haTheo thực tế
Độ sâu mực nước ao≥ 1,0 mTheo thực tế
Mật độ thả10 - 20 con/m²Quyết định số 3276/QĐ-BNN-KHCN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hệ số thức ăn2,0Theo thực tế
Tỷ lệ sống≥ 50%Quyết định số 3276/QĐ-BNN-KHCN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Cỡ thu hoạch≥ 30 gram/con
Năng suất≥ 3 tấn/ha
Thời gian nuôi≥ 7 thángTheo thực tế

- Định mức kỹ thuật

Đơn vị tính: 01 ha mặt nước nuôi

Hạng mục yêu cầuĐơn vị tínhĐịnh mứcGhi chú
I. Đầu tư trang thiết bị
Dàn quạt (máy dầu hoặc Moteur (2 - 3HP), giảm tốc, tiếp sắt, cây,...)Dàn08Giá thị trường theo thời điểm
Hạng mục yêu cầuĐơn vị tínhĐịnh mứcGhi chú
Máy dầu dự phòng nếu sử dụng điệnCái02
Dây điệnM400
Cầu dao, đèn chiếu sángBộ08
Máy bơm nước (bằng moteur 3 - 5HP)Cái01
Túi ka tê lược nướcM10
Cống xi măngCái02
Chòi canhCái01
Sàng kiểm tra thức ănCái04
ChàiCái01
Cân đồng hồ (loại nhỏ và loại lớn)Cái02
II. Phần cải tạo ao nuôi trước khi thả nuôi
Chi phí đào, ủi, sên vét ao
- Ao mớiĐồng/m^{2}5.000
- Ao cũĐồng/m^{2}2.000
Diệt khuẩnLít10Giá thị trường theo thời điểm
Diệt tạp (thuốc cá)Kg100
Vôi CaO, Vôi Dolomite, CaCO_{3}Kg1.000
EDTAKg50
Men vi sinh gây màuKg5
Nhiên liệu điện bơm nướcKw500
III. Sản xuất trực tiếp
Giống (cỡ giống ≥ 2 cm/con)Con200.000Giá thị trường theo thời điểm
Thức ăn viênKg3.000
Vôi Dolomite, CaCO_{3}Kg1.000
Men xử lý nước, đáy aoKg30
Trộn dinh dưỡng, phòng trị bệnh%5% chi phí thức ăn
Nhiên liệu
- Dầu (đối với khu không sử dụng điện)Lít5.000
- Điện (không sử dụng máy dầu)Kw23.040
Tổng công lao động, gồm:
- Chăm sóc (02 người/ha)Tháng14
- Thu hoạchNgày công10

b) Nuôi tôm càng xanh xen canh lúa

Đơn vị tính: 01 ha

Các chỉ tiêuYêu cầuGhi chú
Diện tích ao nuôi0,2 - 1 haTheo thực tế
Độ sâu mực nước ao≥ 1,0 mTheo thực tế
Mật độ thả2,5 con/m^{2}Quyết định số 3276/QĐ-BNN-KHCN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hệ số thức ăn0,5Theo thực tế
Tỷ lệ sống≥ 50%Theo thực tế
Năng suất≥ 375 kg/ha
Cỡ thu hoạch≥ 30 gram/conQuyết định số 3276/QĐ-BNN-KHCN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Thời gian nuôi≥ 7 thángTheo thực tế

- Định mức kỹ thuật

Đơn vị tính: 01 ha mặt nước nuôi

Hạng mục yêu cầuĐơn vị tínhĐịnh mứcGhi chú
I. Đầu tư trang thiết bị
Máy bơm nướcCái01
Túi ka tê lược nướcM10
Cống xi măngCái01
Chòi canhCái01
Sàng kiểm tra thức ănCái04
ChảiCái01
Cân đồng hồCái01
II. Phần cải tạo ao nuôi trước khi thả nuôi
Chi phí đào, ủi, sên vét ao
- Ao mới (đào xung quanh ao)Đồng/m³20.000
- Ao cũ (sên vét xung quanh ao)Đồng/m²10.000
Diệt tạp (thuốc cá)Kg100Giá thị trường theo thời điểm
Vôi CaO, Vôi Dolomite, CaCO₃Kg500
Men vi sinh gây màuKg2
Nhiên liệu điện bơm nướcLít20
III. Sản xuất trực tiếp
Giống (cỡ giống ≥ 2 cm/con)Con25.000Giá thị trường theo thời điểm
Thức ăn viênKg187.5
Vôi Dolomite, CaCO₃Kg100
Trộn dinh dưỡng, phòng trị bệnh%3% chi phí thức ăn
Nhiên liệuLít50
Tổng công lao động, gồm:
- Chăm sóc (01 người/ha)Tháng07
- Thu hoạchNgày công10

4. Đối tượng cá tra nuôi ao thâm canh (Pangasianodon hypophthalmus Sauvage, 1878)

a) Yêu cầu kỹ thuật

Đơn vị tính: 01 ha

Các chỉ tiêuYêu cầuGhi chú
Diện tích ao nuôi0,4 - 1 haTheo thực tế
Khu vực chứa bùn thảiTối thiểu 10% diện tích ao nuôiQCVN 02-12:2014/BNNPTNT
Độ sâu mực nước ao nuôi≥ 3 mQCVN 02-20:2014/BNNPTNT
Cỡ giống thả≥ 10 cm/conTheo thực tế
Mật độ thả30 con/m²Quyết định số 3276/QĐ-BNN-KHCN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hệ số thức ăn1,7
Tỷ lệ sống≥ 80%
Cỡ thu hoạch≥ 1 kg/con
Năng suất≥ 240 tấn/ha
Thời gian nuôi≥ 7 thángTheo thực tế

b) Định mức kỹ thuật

Đơn vị tính: 01 ha mặt nước nuôi

Hạng mục yêu cầuĐơn vị tínhĐịnh mứcGhi chú
I. Đầu tư trang thiết bị
Máy bơm nướcCái01Giá thị trường theo thời điểm
Ống bơm nướcM40
Cống xi măngCái02
XuồngCái02
Chòi canh, nhà kho chứaCái02
Sàng cho ănCái02
ChàiCái02
Cân đồng hồCái02
II. Phần cải tạo ao nuôi trước khi thả nuôi
Chi phí đào, ủi, sên vét ao
- Ao mớiĐồng/m²30.000
- Ao cũĐồng/m²5.000
Diệt tạpKg300
Vôi CaO, Vôi Dolomite, CaCO₃Kg1.000
Men vi sinh gây màuKg20
Nhiên liệu dầu bơm nướcLít100
III. Sản xuất trực tiếp
GiốngCon300.000Giá thị trường theo thời điểm
Thức ăn viênKg408.000
Vôi Dolomite, CaCO₃, ZeoliteKg2.000
Trộn dinh dưỡng, thuốc phòng trị bệnh%5% chi phí thức ăn
Nhiên liệu (dầu)Lít400
Tổng công lao động, gồm:
- Chăm sóc (03 người/ha)Tháng21
- Thu hoạchNgày công20

5. Cá Bống kèo (Pseudapocryptes elongatus)

a) Yêu cầu kỹ thuật

Đơn vị tính: 01 ha

Các chỉ tiêuYêu cầuGhi chú
Diện tích ao nuôi0,2 - 0,5 haTheo thực tế
Độ sâu mực nước ao nuôi≥ 1,0 m
Mật độ thả100 con/m²Quyết định số 3276/QĐ-BNN-KHCN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hệ số thức ăn1,2
Cỡ thu hoạch≥ 20 gram/con
Tỷ lệ sống≥ 80%
Năng suất≥ 16 tấn/haTheo thực tế
Thời gian nuôi≤ 5 thángTùy theo thực tế

b) Định mức kỹ thuật

Đơn vị tính: 01 ha mặt nước nuôi

Hạng mục yêu cầuĐơn vị tínhĐịnh mứcGhi chú
I. Đầu tư trang thiết bị
Máy bơm nướcCái02Giá thị trường theo thời điểm
Cống xi măngCái02
Chòi canh, nhà kho chứaCái01
Che lưới ngăn động vật gây hạiM²10.000
Rào lưới xung quanhM1.300
Cọc tre rào lướiCọc650
ChàiCái01
II. Phần cải tạo ao nuôi trước khi thả nuôi
Chi phí đào, ủi, sên vét ao
- Ao mớiĐồng/m²5.000
- Ao cũĐồng/m²2.000
Diệt khuẩnLít5
Vôi CaO, Vôi Dolomite, CaCO₃Kg500
Gây màu nướcKg5
Nhiên liệu điện bơm nướcKw500
III. Sản xuất trực tiếp
Giống (≥ 2 cm/con)Con1.000.000Giá thị trường theo thời điểm
Thức ăn viênKg19.200
Vôi Dolomite, CaCO₃, ZeoliteKg500
Men vi sinhKg5
Diệt khuẩnLít20
Trộn dinh dưỡng, thuốc phòng trị bệnh%5% chi phí thức ăn
Nhiên liệuKw4.000
Tổng công lao động, gồm:
- Chăm sóc (02 người/ha)Tháng10
- Thu hoạchNgày công10

6. Cá Chạch quế (Macrognathus aculeatus)

a) Yêu cầu kỹ thuật

Đơn vị tính: 01 ha

Các chỉ tiêuYêu cầuGhi chú
Diện tích ao nuôi0,2 - 0,5 haTheo thực tế
Độ sâu mực nước ao nuôi≥ 1,0 m
Mật độ thả≥ 70 con/m²Theo khảo sát thực tế
Hệ số thức ăn1,8
Tỷ lệ sống≥ 80%
Cỡ thu hoạch≥ 60 gram/con
Năng suất≥ 38,4 tấn/ha
Thời gian nuôi≥ 5,5 thángTùy theo thực tế

b) Định mức kỹ thuật

Đơn vị tính: 01 ha mặt nước nuôi

Hạng mục yêu cầuĐơn vị tínhĐịnh mứcGhi chú
I. Đầu tư trang thiết bị
Máy bơm nướcCái02Giá thị trường theo thời điểm
Cống xi măngCái02
Chòi canh, nhà kho chứaCái01
Che lưới ngăn động vật gây hạiM²10.000
Rào lưới xung quanhM1.300
Cọc tre rào lướiCọc650
ChàiCái01
II. Phần cải tạo ao nuôi trước khi thả nuôi
Chi phí đào, ủi, sên vét ao
- Ao mớiĐồng/m²5.000
- Ao cũĐồng/m²2.000
Vôi CaO, Vôi Dolomite, CaCO₃Kg800
Diệt khuẩnLít5
Gây màu nướcKg5
Nhiên liệu điện bơm nướcKw500
III. Sản xuất trực tiếp
GiốngCon800.000Giá thị trường theo thời điểm
Thức ăn viênKg69.120
Vôi Dolomite, CaCO₃, ZeoliteKg1.000
Men vi sinhKg10
Diệt khuẩnLít20
Trộn dinh dưỡng, thuốc phòng trị bệnh%3% chi phí thức ăn
Nhiên liệuKw4.000
Tổng công lao động, gồm:
- Chăm sóc (02 người/ha)Tháng11
- Thu hoạchNgày công10

7. Cá chẽm, cá vược (Lates calcarifer) nuôi ao

a) Yêu cầu kỹ thuật

Đơn vị tính: 01 ha

Các chỉ tiêuYêu cầuGhi chú
Diện tích ao nuôi0,3 - 0,5 haTheo thực tế
Độ sâu mực nước ao nuôi≥ 1,2 m
Mật độ thả1,5 con/m²Quyết định số 3276/QĐ-BNN-KHCN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hệ số thức ăn1,5
Tỷ lệ sống≥ 70%
Cỡ thu hoạch≥ 0,8 kg/con
Năng suất≥ 8 tấn/ha
Thời gian nuôi≥ 8 thángTùy theo thực tế

b) Định mức kỹ thuật

Đơn vị tính: 01 ha mặt nước nuôi

Hạng mục yêu cầuĐơn vị tínhĐịnh mứcGhi chú
I. Đầu tư trang thiết bị
Máy bơm nướcCái03Giá thị trường theo thời điểm
Dàn quạt (máy dầu hoặc Moteur (2 - 3HP), giảm tốc, tiếp sắt, cây,...)Dàn06
Máy dầu dự phòng nếu sử dụng điệnCái02
Dây điệnM300
Cầu dao, đèn chiếu sángBộ06
Cổng xi măngCái03
Chòi canh, nhà kho chứaCái01
II. Phần cải tạo ao nuôi trước khi thả nuôi
Chi phí đào, ủi, sên vét ao
- Ao mớiĐồng/m²5.000
- Ao cũĐồng/m²2.000
Diệt khuẩnLít10
Vôi CaO, Vôi Dolomite, CaCO₃Kg300
Nhiên liệu điện bơm nướcKw500
III. Sản xuất trực tiếp
Giống (≥ 10 cm/con)Con15.000Giá thị trường theo thời điểm
Thức ăn viênKg12.600
Men vi sinhKg50
Diệt khuẩnLít90
Trộn dinh dưỡng, thuốc phòng trị bệnh%5% chi phí thức ăn
Nhiên liệuKw12.000
Tổng công lao động, gồm:
- Chăm sóc (02 người/ha)Tháng18
- Thu hoạchNgày công10

8. Cá Thát lát (Notopterrus notopterus) ao mương vườn

a) Yêu cầu kỹ thuật

Đơn vị tính: 01 ha

Các chỉ tiêuYêu cầuGhi chú
Diện tích ao nuôi0,15 - 0,20 haTheo thực tế
Mật độ thả2 con/m²Theo thực tế
Năng suất≥ 5 tấn/haTheo thực tế
Thời gian nuôi≥ 18 thángTheo thực tế

b) Định mức kỹ thuật

Đơn vị tính: 01 ha mặt nước nuôi

Hạng mục yêu cầuĐơn vị tínhĐịnh mứcGhi chú
I. Đầu tư trang thiết bị
Máy bơm nướcCái01Giá thị trường theo thời điểm
Túi ka tê lược nướcM15
Cống xi măngCái01
VợtCái01
Cân đồng hồCái01
ChàiCái01
II. Phần cải tạo ao nuôi trước khi thả nuôi
Chi phí đào, ủi, sên vét ao mớiĐồng/m²13.000
Vôi CaO, Vôi Dolomite, CaCO₃Kg100
Nhiên liệu, điện bơm nướcLít10
III. Sản xuất trực tiếp
GiốngĐồng/con3.000Giá thị trường theo thời điểm
Công chăm sóc, thu hoạch 19 thángTháng19

9. Cá rô phi (Oreochromis niloticus): Nuôi trong ao, mương vườn

a) Yêu cầu kỹ thuật

Đơn vị tính: 01 ha

Các chỉ tiêuYêu cầuGhi chú
Diện tích ao nuôi0,10 - 0,20 haTheo thực tế
Mật độ thả2 con/m²Theo thực tế
Năng suất≥ 10 tấn/haTheo thực tế
Thời gian nuôi≥ 19 thángTheo thực tế

b) Định mức kỹ thuật

Đơn vị tính: 01 ha mặt nước nuôi

Hạng mục yêu cầuĐơn vị tínhĐịnh mứcGhi chú
I. Đầu tư trang thiết bị
Máy bơm nướcCái01Giá thị trường theo thời điểm
Túi ka tê lược nướcM10
Cống xi măngCái01
Vợt, thaoCái01
Cân đồng hồCái01
ChàiCái01
II. Phần cải tạo ao nuôi trước khi thả nuôi
Chi phí sên vét ao cũĐồng/m²3.000
Vôi CaO, Vôi Dolomite, CaCO₃Kg50
Nhiên liệu, điện bơm nướcLít20
III. Sản xuất trực tiếp
GiốngĐồng/kg60.000Giá thị trường theo thời điểm
Công chăm sóc, thu hoạch 18 thángTháng18

10. Cá điêu hồng (Oreochromis sp.): Nuôi trong ao, mương vườn

a) Yêu cầu kỹ thuật

Đơn vị tính: 01 ha

Các chỉ tiêuYêu cầuGhi chú
Diện tích ao nuôi0,15 - 0,20 haTheo thực tế
Mật độ thả1 - 2 con/m²Theo thực tế
Năng suất≥ 2 tấn/haTheo thực tế
Thời gian nuôi≥ 9 thángTheo thực tế

b) Định mức kỹ thuật

Đơn vị tính: 01 ha mặt nước nuôi

Hạng mục yêu cầuĐơn vị tínhĐịnh mứcGhi chú
I. Đầu tư trang thiết bị
Máy bơm nướcCái01Giá thị trường theo thời điểm
Túi ka tê lược nướcM10
Cống xi măngCái01
Vợt, thaoCái01
Cân đồng hồCái01
ChàiCái01
II. Phần cải tạo ao nuôi trước khi thả nuôi
Chi phí sên vét ao cũĐồng/m²2.000
Vôi CaO, Vôi Dolomite, CaCO₃Kg50
Nhiên liệu, điện bơm nướcLit160
III. Sản xuất trực tiếp
GiốngĐồng/kg70.000Giá thị trường theo thời điểm
Công chăm sóc, thu hoạch 9 thángTháng9

11. Cua biển (Scylla serrata)

a) Yêu cầu kỹ thuật

Đơn vị tính: 01 ha mặt nước

Các chỉ tiêuYêu cầuGhi chú
Diện tích ao nuôi1,0 haQuyết định số 3276/QĐ-BNN-KHCN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Độ sâu mực nước ao nuôi≥ 1,0 mTheo thực tế
Mật độ thả0,5 - 1 con/m²Quyết định số 3276/QĐ-BNN-KHCN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hệ số thức ăn5
Tỷ lệ sống≥ 40 %
Cỡ thu≥ 0,3 kg/con
Năng suất≥ 1,2 tấn/ha
Thời gian nuôi≥ 06 thángTheo thực tế

b) Định mức kỹ thuật

Đơn vị tính: 01 ha mặt nước

Hạng mụcĐơn vị tínhĐịnh mứcGhi chú
Lượng giống thả (cỡ giống ≥ 1,2 cm/con)Con10.000Giá thị trường theo thời điểm
Cá tạp cho ănKg6.000
Vôi CaO, Dolomite, CaCO₃Kg500
Diệt khuẩnLit10
Lưới bao xung quanh aoM1.300
Dầu bơm nướcLit120
Công chăm sócTháng06
Công thu hoạchNgày công3

12. Artemia

a) Yêu cầu kỹ thuật

Đơn vị tính: 01 ha

Các chỉ tiêuYêu cầuGhi chú
Diện tích ao nuôi0,2 - 0,5 haTheo thực tế
Mật độ thả100 con/lítHoặc 10 lon/ha
Năng suất trứng≥ 70 kg/ha
Thời gian nuôi≤ 6 thángTheo thực tế

b) Định mức kỹ thuật

Đơn vị tính: 01 ha mặt nước nuôi

Hạng mục yêu cầuĐơn vị tínhĐịnh mứcGhi chú
I. Đầu tư trang thiết bị
Máy bơm nướcCái01
Túi ka tê lược nướcM15
Cống xi măngCái01
Chòi canhCái01
VợtCái02
Cân đồng hồCái01
II. Phần cải tạo ao nuôi trước khi thả nuôi
Chi phí đào, ủi, sên vét ao
- Ao mớiĐồng/m²3.000Giá thị trường theo thời điểm
- Ao cũĐồng/m²1.500
Diệt tạpKg100
Vôi CaO, Vôi Dolomite, CaCO₃Kg250
Nhiên liệu điện bơm nướcKw500
Nhân công kéo nướcNgày10
III. Sản xuất trực tiếp
GiốngLon10Giá thị trường theo thời điểm
Phân hữu cơ gây màuKg2.000
Công chăm sóc, thu hoạch trứng (02 người/ha)Tháng06
Mục lục Bấm để đi tới điều