vanban.org

Điều 4. Phương pháp tính đơn giá bồi thường đối với cây trồng — Quyết định 22/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/11/2024 Thay thế: 47/2024/QĐ-UBND · 31/10/2024
Sóc Trăng Ban hành 23/07/2020 Hiệu lực 03/07/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 6 năm
Quyết định số '66/2025/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 66/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 47/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về định mức kỹ thuật và phương pháp tính đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng; vật nuôi là thủy sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 22/2020/QĐ-UBND
11/11/202447/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/07/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phương pháp tính đơn giá bồi thường đối với cây trồng

1. Cây hàng năm

\begin{aligned} Đơn giá bồi thường &= Năng suất/vụ cao nhất của \\ &\quad 3 năm liền kề \\ &\quad (kg/ha) \\ &\quad X \quad Giá bán trung bình tại \\ &\quad (đồng/kg) \end{aligned}
\Rightarrow Quy ra đơn giá 1 m^2

2. Cây ăn trái (bao gồm cây dừa)

a) Giá bồi thường loại A = Năng suất ổn định của cây trồng/năm X giá bán tại thời điểm thu hồi đất. Quy ra 01 cây.

(Do cây ăn trái trồng một lần thu hoạch nhiều năm, khi hỗ trợ đền bù có xem xét lấy năng suất khi cây cho trái ổn định để tính toán hỗ trợ đền bù cho cây loại A).

b) Giá bồi thường loại B = Tổng chi phí đầu tư của cây trồng từ khi cây bắt đầu trồng đến khi cây bắt đầu thu hoạch (chi phí vật chất + chi phí lao động). Quy ra 01 cây.

Giá các loại vật tư và chi phí lao động tính theo giá thời điểm thu hồi đất.

c) Giá bồi thường loại C = Tổng chi phí đầu tư của cây trồng trong 1 năm đầu tiên (chi phí vật chất + chi phí lao động). Quy ra 01 cây.

Giá các loại vật tư và chi phí lao động tính theo giá thời điểm thu hồi đất.

Ghi chú:

Chi phí vật chất bao gồm giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,...

Chi phí lao động gồm công đào mương lên liếp, công trồng, công bón phân, phun thuốc, tưới nước, xử lý ra hoa, làm cỏ, tỉa cành, vun gốc,...

3. Cây lấy gỗ

a) Nhóm cây lâm nghiệp

\begin{aligned} Giá bồi thường &= Khối lượng gỗ \\ loại A &\quad của loài cây \\ &\quad X \quad Giá bán \\ &\Rightarrow Quy ra m^3 \end{aligned}

Cách quy thành mét khối gỗ dựa vào công thức tính như sau:

M = d^2 \times h \times 0,785 \times 0,5

Trong đó:

M: Là mét khối gỗ được quy đổi (được tính bằng m³).

d: Là đường kính thân cây tại vị trí cách mặt đất 1,3 m (được tính bằng mét).

h: Là chiều cao vút ngọn của cây (đo từ gốc đến đỉnh ngọn cây, được tính bằng mét).

0,785 = Là \pi/4.

0,5: Hình số độ thon của cây (F1.3 = 0,5).

Giá bồi thường loại B = Tổng chi phí đã đầu tư \\ \Rightarrow Quy ra m^2

Tổng chi phí đã đầu tư: Là toàn bộ chi phí từ thời điểm bắt đầu trồng cây đến thời điểm định giá bồi thường gồm: Chi phí giống cây, vật liệu phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, nhân công, thiết bị, máy móc, công cụ lao động,...

b) Nhóm cây khác

Giá bồi thường loại A = Loài cây trồng \times Giá bán \\ \Rightarrow Quy ra m^2

Giá bồi thường loại B = Tổng chi phí đầu tư từ khi bắt đầu trồng đến thời điểm bồi thường. \\ \Rightarrow Quy ra m^2

Tổng chi phí đầu tư từ khi bắt đầu trồng cây đến thời điểm định giá bồi thường gồm: Chi phí giống cây, vật liệu phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, nhân công, thiết bị, máy móc, công cụ lao động,... (các hạng mục đầu tư tính giống như nhóm cây lâm nghiệp).

4. Hướng dẫn chi tiết phương pháp tính đơn giá bồi thường cây trồng theo Phụ lục 1 đính kèm.