vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận — Quyết định 22/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/03/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/03/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2021/QĐ-UBND · 01/03/2021
Ninh Thuận Ban hành 10/05/2019 Hiệu lực 20/05/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 22/2019/QĐ-UBND
11/03/202104/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/05/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2019/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận

1. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận:

a) Báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận xem xét, quyết định chủ trương đầu tư của các dự án BT thuộc nhóm B;

b) Quyết định chấp thuận đầu tư dự án khu đô thị, điểm dân cư nông thôn; quyết định công nhận chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại; chấp thuận chủ trương đầu tư dự án nhà ở thương mại, tổ hợp đa năng và các dự án đầu tư có sử dụng đất không thông qua hình thức đấu thầu dự án hoặc đấu giá quyền sử dụng đất.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận:

a) Phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất;

b) Phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi và hồ sơ thiết kế - dự toán dự án BT;

c) Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời thầu, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà đầu tư của dự án đầu tư có sử dụng đất và dự án BT.