vanban.org

Điều 11. Tiêu chuẩn, phương pháp đánh giá hồ sơ về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật và tài chính — Quyết định 22/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/03/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/03/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2021/QĐ-UBND · 01/03/2021
Ninh Thuận Ban hành 10/05/2019 Hiệu lực 20/05/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 22/2019/QĐ-UBND
11/03/202104/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/05/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Tiêu chuẩn, phương pháp đánh giá hồ sơ về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật và tài chính

1. Tiêu chuẩn, phương pháp đánh giá hồ sơ về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật và tài chính của nhà đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

2. Nguyên tắc xét duyệt trúng thầu.

Nhà đầu tư được đề nghị lựa chọn khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Có hồ sơ dự thầu hợp lệ;

b) Đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm;

c) Đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật;

d) Có giá đề xuất của nhà đầu tư (A = M1 + M2) không thấp hơn giá sàn được phê duyệt trong hồ sơ mời thầu, có giá trị bồi thường, giải phóng mặt bằng (M2) không thấp hơn m2 và có hiệu quả đầu tư (B = M2 + M3) lớn nhất;

Trong đó:

- M1 là tổng chi phí thực hiện dự án (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng) do nhà đầu tư đề xuất trong hồ sơ dự thầu;

- M2 là giá trị bồi thường, giải phóng mặt bằng do nhà đầu tư đề xuất trong hồ sơ dự thầu để sau khi được lựa chọn phải chuyển toàn bộ giá trị này cho đơn vị, tổ chức có chức năng theo quy định để tiến hành bồi thường, giải phóng mặt bằng khu đất, quỹ đất thuộc dự án;

- M3 là giá trị nộp ngân sách nhà nước do nhà đầu tư đề xuất trong hồ sơ dự thầu.

3. Ngoài các nguyên tắc nêu tại khoản 2 Điều này, Nhà đầu tư ưu tiên được xem xét trúng thầu khi đáp ứng các nội dung sau:

a) Có vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha; không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 14 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai.

b) Có tiến độ triển khai nhanh hơn tiến độ theo hồ sơ mới thầu; có đề xuất lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 bằng nguồn vốn của nhà đầu tư.

QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN BT