vanban.org

Điều 7. Quy định về điều kiện lồng, bè — Quyết định 22/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/08/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2020/QĐ-UBND · 17/08/2020
Phú Yên Ban hành 22/06/2018 Hiệu lực 02/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nuôi trồng thủy sản bằng lồng, bè trên các vùng ven biển tỉnh Phú Yên · 22/2018/QĐ-UBND
27/08/202022/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 02/07/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quy định về điều kiện lồng, bè

1. Điều kiện về vị trí, khoảng cách đặt lồng, bè và mật độ lồng:

a) Vị trí đặt lồng, bè: Phải nằm trong ranh giới mặt nước được giao, cho thuê trong vùng được quy hoạch NTTS lồng, bè của địa phương. Đáy lồng, bè cách đáy biển ít nhất 01 mét vào lúc mực nước thủy triều thấp nhất.

b) Khoảng cách giữa các lồng, bè: Khoảng cách tối thiểu giữa các lồng trong cùng một bè hoặc cùng một cụm lồng là 01 mét, khoảng cách giữa các bè hoặc cùng một cụm lồng của 01 cơ sở nuôi không nhỏ hơn 50 mét.

c) Mật độ lồng nuôi: 30 - 60 lồng/ha (đối với lồng có kích thước dài × rộng × cao = 3m × 3m ×1,5m).

d) Quy định về chất lượng nước vùng nuôi lồng, bè theo QCVN 10-MT: 2015-BTNMT đối vùng nuôi trồng thủy sản bằng lồng bè nói chung; Quyết định số 2383/QĐ-BNN-NTTS ngày 26/8/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với vùng nuôi tôm hùm.

2. Trang thiết bị lồng, bè NTTS.

a) Lồng, bè NTTS được thiết kế chắc chắn, dễ di dời, lắp đặt. Vật liệu, kết cấu lồng, bè NTTS phải chắc chắn, bền, bảo đảm chống chịu được điều kiện gió, bão tối thiểu là cấp 9; khuyến khích ưu tiên sử dụng vật liệu làm lồng, bè bằng nhựa HDPE; kích thước mắt lưới phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đối tượng nuôi. Mẫu bè NTTS (nếu có) được quy định cụ thể theo quy hoạch chi tiết.

b) Thiết bị máy móc sử dụng phải đảm bảo không rò rỉ xăng, dầu vào nguồn nước NTTS.

3. Công trình phụ trợ:

a) Có nhà vệ sinh cho người lao động, không xả thải trực tiếp vào vùng nuôi, vùng biển.

b) Có kho chứa đựng dụng cụ, bảo quản thức ăn, nguyên liệu làm thức ăn phù hợp, thông thoáng, không ẩm ướt; dụng cụ chứa đựng xăng, dầu đảm bảo không rò rỉ ra môi trường nước, được bố trí riêng biệt, không bố trí chung với nơi chứa thức ăn, nguyên liệu làm thức ăn cho thủy sản nuôi.

c) Có thùng hoặc túi chứa chất thải, xác thủy sản chết; có biện pháp thu gom chuyển vào bờ và xử lý theo quy định của địa phương. Khuyến khích các hình thức nuôi kết hợp tôm hùm, cá biển với các loài rong biển, nhuyễn thể ăn lọc (hàu, vẹm…) để xử lý ô nhiễm hữu cơ.

4. Bảo hộ lao động: Người làm việc tại cơ sở nuôi phải được trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động theo quy định về an toàn trên biển.