vanban.org

Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan — Quyết định 22/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/08/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2020/QĐ-UBND · 17/08/2020
Phú Yên Ban hành 22/06/2018 Hiệu lực 02/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nuôi trồng thủy sản bằng lồng, bè trên các vùng ven biển tỉnh Phú Yên · 22/2018/QĐ-UBND
27/08/202022/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 02/07/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2018/QĐ-UBND › Chương V › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chỉ đạo và kiểm tra các đơn vị trực thuộc trong việc triển khai thực hiện Quy chế này theo chức năng, thẩm quyền quản lý nhà nước về Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng xây dựng và hoàn thiện mạng lưới quan trắc môi trường, cảnh báo dịch bệnh các vùng NTTS lồng, bètrong quy hoạch, tham mưu xử lý các vấn đề về môi trường, dịch bệnh thủy sản; kiểm tra chất lượng, kiểm dịch thủy sản giống và kiểm soát dịch bệnh theo các quy định hiện hành; xây dựng và thực hiện kế hoạch phòng chống dịch bệnh, quan trắc môi trường hàng năm.

c) Phối hợp với các cơ quan chức năng thẩm định dự án đầu tư NTTS lồng, bè theo quy định.

d) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan thanh tra, kiểm tra của các cơ sở NTTS lồng, bè trên toàn tỉnh; xử lý nghiêm các cơ sở nuôi vi phạm quy định này.

e) Hướng dẫn các Phòng Kinh tế hoặc Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện thống kê, báo cáo tình hình NTTS và NTTS lồng, bè theo tháng, quí, sơ kết, tổng kết và báo cáo đột xuất; tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

b) Chủ trì thẩm định về môi trường đối với các dự án đầu tư NTTS lồng, bè trên biển thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường hiện hành.

c) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về giao hoặc cho thuê mặt nước để NTTS lồng, bè theo quy định; hướng dẫn các thủ tục hành chính cho các tổ chức, cá nhân biết thực hiện.

d) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy định này về sử dụng mặt nước biển để NTTS lồng, bè, công tác bảo vệ môi trường và xử lý các cơ sở NTTS sử dụng mặt nước biển không theo quy hoạch, gây ô nhiễm môi trường.

e) Lập kế hoạch định kỳ giám sát trầm tích đáy khu vực nuôi trồng thủy sản.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Tiếp nhận và tham mưu cho UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư các dự án đầu tư NTTS lồng, bè của các tổ chức theo quy định.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các ngành, địa phương tổ chức thanh tra, kiểm tra, báo cáo tình hình triển khai và hoạt động dự án đầu tư NTTS của các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định.

4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực du lịch trên các vùng biển ven bờ có danh lam thắng cảnh và các dự án du lịch.

b) Phối hợp với các ngành liên quan để quản lý khu vực diện tích mặt nước được giao. Có kế hoạch, quy chế cùng phối hợp khai thác du lịch trên vùng biển đan xen, tránh sự xung đột giữa các ngành.

c) Chỉ đạo hệ thống thông tin truyền thông ở cơ sở xây dựng kế hoạch tuyên truyền phổ biến rộng rãi quy định này đến nhân dân vùng biển.

5. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh

a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng quản lý về người và phương tiện phục vụ hoạt động NTTS lồng, bè, bảo vệ, giữ gìn an ninh, trật tự ở khu vực NTTS lồng, bè.

b) Phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện công tác quản lý các đối tượng là người nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực NTTS lồng, bè.

6. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển NTTS của tỉnh để lập quy hoạch chi tiết mặt nước biển NTTS lồng, bè của địa phương. Việc lập quy hoạch chi tiết phải tuân thủ các quy định hiện hành, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, kết hợp hài hòa giữa NNTS lồng, bè với phát triển du lịch và các ngành kinh tế khác; trong đó chú trọng những yếu tố dưới đây:

- Xác định, phân định rõ vùng mặt nước biển giao, cho thuê để NTTS lồng, bè.

- Cùng một vùng nuôi cần phải phân tuyến, luồng, lạch để đảm bảo thuận lợi cho hoạt động giao thông đường thủy và các hoạt động khác.

- Căn cứ điều kiện tự nhiên, sức tải môi trường, chất lượng môi trường, năng suất, sản lượng dự kiến của từng vùng nuôi để quy định số lượng, mật độ lồng bè NTTS của vùng nuôi đó.

- Đảm bảo phát triển hài hòa giữa các ngành, thành phần kinh tế và phát triển du lịch.

b) Tổ chức thẩm định phương án sử dụng mặt nước để NTTS lồng, bè của hộ gia đình, cá nhân; Giao mặt nước biển NTTS lồng, bè cho hộ gia đình, cá nhân.

c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan quản lý các hoạt động NTTS lồng, bè trong phạm vi quản lý địa phương; giải tỏa, di dời các lồng, bè NTTS không đúng quy hoạch, không để xảy ra tình trạng người dân tự phát phát triển lồng, bè, diện tích nuôi sai quy định.

d) Hướng dẫn cho chủ cơ sở nuôi thực hiện đăng ký cơ sở nuôi; hướng dẫn thực hành sản xuất thực phẩm an toàn, kiểm tra điều kiện cơ sở và tổ chức cho các cơ sở nuôi nhỏ lẻ ký bản cam kết sản xuất thực phẩm an toàn trong NTTS; Thực hiện việc thống kê, báo cáo tình hình NTTS lồng, bè thuộc phạm vi quản lý; tổ chức, vận động, hướng dẫn thành lập và hỗ trợ hoạt động các tổ hợp tác, tổ tự quản cộng đồng…

e) Ban hành quy chế thu gom, xử lý chất thải các vùng nuôi, hướng dẫn các xã, phường, thị trấn xây dựng các bãi thu gom và xử lý chất thải.

7. Trách nhiệm của UBND cấp xã.

a) Phổ biến Quy định này đến từng chủ cơ sở, từng vùng nuôi và thực hiện đầy đủ nội dung của Quy định này. Hướng dẫn, phổ biến, kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện Quy định này và các quy định pháp luật khác liên quan. Thông báo kịp thời cho các cơ sở nuôi các văn bản chỉ đạo sản xuất của cơ quan quản lý chuyên ngành và UBND cấp trên.

b) Phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế, Phòng Tài nguyên và môi trường và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai và quản lý việc thực hiện Quy hoạch chi tiết mặt nước NTTS thuộc địa bàn quản lý; kiểm tra, ngăn chặn, xử lý nghiêm các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức có hành vi tự phát lấn chiếm mặt nước để NTTS lồng, bè.

c) Trên cơ sở quy hoạch chi tiết mặt nước NTTS phê duyệt và nhu cầu của các hộ gia đình, cá nhân, UBND xã, phường, thị trấn phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường lập phương án giao mặt nước NTTS cho các hộ gia đình, cá nhân theo tổ chức cộng đồng trình UBND cấp huyện phê duyệt để thực hiện.

d) Hướng dẫn người dân trình tự, thủ tục giao, cho thuê mặt nước biển để NTTS; đăng ký NTTS lồng, bè; triển khai cho các hộ gia đình, cá nhân kê khai ban đầu; tổng hợp, báo cáo tình hình NTTS tại địa phương trong đó có NTTS lồng, bè cho UBND huyện, thị xã, thành phố theo quy định.

e) Quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức cộng đồng trên địa bàn thực hiện tốt Quy định này.

g) Tổ chức thu gom chất thải từ hoạt động NTTS lồng, bè theo quy định của địa phương.

8. Trách nhiệm của các Hội, Tổ chức cộng đồng ở các xã, phường, thị trấn.

a) Phối hợp chặt chẽ với chính quyền các cấp, cơ quan chuyên môn tuyên truyền, vận động các cơ sở nuôi thực hiện tốt Quy định này, nâng cao vai trò tự quản của cộng đồng NTTS lồng, bè.

b) Phản ánh kịp thời cho cơ quan chức năng, chính quyền địa phương các hành vi vi phạm Quy định này.