Điều 4. Giải thích từ ngữ
1. Cụm từ “Bí mật nhà nước” được hiểu theo quy định tại Điều 1 Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2000.
2. Các từ và cụm từ: “Độ mật”, “Danh mục bí mật nhà nước”, “Vật mang bí mật nhà nước”, “Bí mật nhà nước thuộc độ Tuyệt mật”, “Bí mật nhà nước thuộc độ Tối mật”, “Bí mật nhà nước thuộc độ Mật”, “Khu vực cấm, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật nhà nước”, “Giải mật tài liệu, vật mang bí mật nhà nước”, “Giảm mật tài liệu, vật mang bí mật nhà nước”, “Tăng mật tài liệu, vật mang bí mật nhà nước”, “Công bố tài liệu, vật mang bí mật nhà nước”, “Tự động giải mật tài liệu, vật mang bí mật nhà nước” được hiểu theo quy định tại các khoản: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10, 11, 12, 13 Điều 2 Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước (sau đây viết gọn là Thông tư số 33/2015/TT-BCA, Nghị định số 33/2002/NĐ-CP).