vanban.org

Điều 23. Bảo vệ bí mật nhà nước khi truyền bằng các phương tiện thông tin, viễn thông và lưu giữ trên mạng viễn thông, trong các phương tiện thiết bị điện tử, tin học; bảo vệ bí mật mật mã quốc gia — Quyết định 22/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2023 Thay thế: 02/2023/QĐ-UBND · 20/02/2023
Hưng Yên Ban hành 25/06/2018 Hiệu lực 15/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 02/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 22/2018/QĐ-UBND
01/03/202302/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/07/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 18/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2018/QĐ-UBND › Chương II › Mục 5 › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Bảo vệ bí mật nhà nước khi truyền bằng các phương tiện thông tin, viễn thông và lưu giữ trên mạng viễn thông, trong các phương tiện thiết bị điện tử, tin học; bảo vệ bí mật mật mã quốc gia

1. Thông tin bí mật nhà nước được truyền bằng các phương tiện thông tin, viễn thông phải được mã hóa bằng mật mã của cơ yếu.

2. Việc mã hóa bằng mật mã của cơ yếu thông tin bí mật nhà nước lưu giữ trên mạng viễn thông, trong các phương tiện thiết bị điện tử, tin học thực hiện theo Điều 9 Luật Cơ yếu ngày 26/11/2011 và Điều 27 Nghị định số 40/2013/NĐ-CP ngày 26/4/2013 của Chính phủ quy định về hoạt động mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước.

3. Bảo vệ bí mật mật mã quốc gia thực hiện theo Điều 15 Nghị định số 33/2002/NĐ-CP.