vanban.org

Điều 6. Cơ quan tiếp nhận, đối tượng thực hiện đăng ký giá và việc thực hiện đăng ký giá — Quyết định 22/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/02/2025 Thay thế: 07/2025/QĐ-UBND · 05/02/2025
Gia Lai Ban hành 19/06/2017 Hiệu lực 29/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND Quy định phân công thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 18/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 07/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 22/2017/QĐ-UBND
16/02/202507/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/06/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh · 28/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Cơ quan tiếp nhận, đối tượng thực hiện đăng ký giá và việc thực hiện đăng ký giá

1. Cơ quan tiếp nhận:

a) Sở Tài chính phối hợp và đồng tiếp nhận các biểu mẫu đăng ký giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp giấy phép đăng ký kinh doanh đối với hàng hoá, dịch vụ quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, Điều 4 Quy định này;

 b) Sở Công thương tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đăng ký giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp giấy phép đăng ký kinh doanh đối với hàng hoá, dịch vụ quy định tại Khoản 8, Điều 4 Quy định này;

 c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận và rà soát biểu mẫu đăng ký giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp giấy phép đăng ký kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 5, 6, 7, 9, 10, Điều 4 Quy định này;

 d) Sở Y tế tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đăng ký giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp giấy phép đăng ký kinh doanh đối với hàng hoá, dịch vụ quy định tại Khoản 11, Điều 4 Quy định này;

đ) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đăng ký giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp giấy phép đăng ký kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 4 Quy định này;

Cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổng hợp kết quả tiếp nhận và rà soát biểu mẫu đăng ký giá gửi về Sở Tài chính (kèm theo biểu mẫu đăng ký giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh) để Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 

2. Đối tượng thực hiện đăng ký giá:

a) Các tổ chức, cá nhân (bao gồm cả các đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai mà không có tên trong danh sách thực hiện đăng ký giá ở trung ương, không có tên trong văn bản hướng dẫn riêng về việc đăng ký giá của các bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền;  

b) Tổ chức, cá nhân là chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá (ký hợp đồng phân phối trực tiếp với nhà cung cấp và mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo giá do nhà cung cấp quyết định) không phải đăng ký giá nhưng có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản gửi Sở Tài chính, sở quản lý ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi chi nhánh, đại lý đặt trụ sở chính về việc chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá; cung cấp thông tin về mức giá của nhà cung cấp cho Sở Tài chính, sở quản lý ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi nhận được quyết định hoặc thông báo điều chỉnh giá của nhà cung cấp và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của việc cung cấp thông tin.

3. Thông báo danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện đăng ký giá (không bao gồm tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc danh sách đăng ký giá ở trung ương).

a) Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân đăng ký giá đối với hàng hoá, dịch vụ quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, Điều 4 Quy định này;

b) Sở Công thương tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân đăng ký giá đối với hàng hoá, dịch vụ quy định tại Khoản 8, Điều 4 Quy định này;

c) Sở Y tế tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân đăng ký giá đối với hàng hoá, dịch vụ quy định tại Khoản 11, Điều 4 Quy định này;

d) Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân đăng ký giá đối với hàng hoá, dịch vụ quy định tại Khoản 5, 6, 7, 9, 10, Điều 4 Quy định này;

Định kỳ vào ngày 01 tháng 7 hằng năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở quản lý ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế và các cơ quan chuyên môn của tỉnh rà soát, đề xuất điều chỉnh danh sách tổ chức, cá nhân đăng ký giá tại địa phương, gửi Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo điều chỉnh danh sách các tổ chức, cá nhân đăng ký giá trên địa bàn địa phương.

4. Các cơ quan quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan mình và trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai các nội dung về: Danh sách tổ chức, cá nhân đăng ký giá; địa chỉ email, số điện thoại, số fax của các cơ quan được phân công tiếp nhận đăng ký giá.

5. Hàng hóa dịch vụ mà pháp luật chuyên ngành có quy định về đăng ký giá thì thực hiện theo quy định của pháp luật đó.