vanban.org

Điều 24. Cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá và đối tượng thực hiện kê khai giá — Quyết định 22/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/02/2025 Thay thế: 07/2025/QĐ-UBND · 05/02/2025
Gia Lai Ban hành 19/06/2017 Hiệu lực 29/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND Quy định phân công thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 18/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 07/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 22/2017/QĐ-UBND
16/02/202507/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/06/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh · 28/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2017/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá và đối tượng thực hiện kê khai giá

1.Cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá:

a) Sở Tài chính tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa dịch vụ quy định tại Điểm b, c, d, đ, m, n, Khoản 1, Điều 23 Quy định này.

b) Sở Công thương tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điểm l, n Khoản 1, Điều 23 Quy định này.

c) Sở Giao thông vận tải tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điểm e, h, k, n, Khoản 1, Điều 23 Quy định này.

d) Sở Y tế tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điểm i, n, Khoản 1, Điều 23 Quy định này.

đ) Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điểm g, n, Khoản 1, Điều 23 Quy định này.

e) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, Khoản 1, Điều 23 Quy định này trên địa bàn quản lý.

g) Đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 23 Quy định này, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận biểu mẫu quy định tại Khoản 1, Điều 6 Quy định này tiếp nhận văn bản kê khai giá.

2. Đối tượng thực hiện kê khai giá bao gồm:

a) Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả các đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai mà không có tên trong danh sách thực hiện kê khai giá ở trung ương hoặc văn bản hướng dẫn riêng về kê khai giá của bộ quản lý ngành theo thẩm quyền.

b) Tổ chức, cá nhân là chi nhánh, đại lý (bao gồm cả cửa hàng) không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá (ký hợp đồng phân phối trực tiếp với nhà cung cấp và mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo đúng giá do nhà cung cấp quyết định) không phải kê khai giá nhưng có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản gửi Sở Tài chính, sở quản lý ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nơi chi nhánh, đại lý đặt trụ sở chính về việc chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá; cung cấp thông tin về mức giá của nhà cung cấp cho Sở Tài chính, sở quản lý ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố sau khi nhận được quyết định hoặc thông báo điều chỉnh giá của nhà cung cấp và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc cung cấp thông tin.

c) Định kỳ vào ngày 01 tháng 7 hàng năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở quản lý ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan chuyên môn của tỉnh rà soát, đề xuất điều chỉnh danh sách tổ chức, cá nhân kê khai giá tại địa phương để gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo điều chỉnh danh sách các tổ chức, cá nhân kê khai giá trên địa bàn địa phương.

3. Thông báo danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện kê khai giá (không bao gồm tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc danh sách đăng ký giá ở trung ương):

a) Sở Công thương: Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điểm l, n, Khoản 1, Điều 23 Quy định này.

b) Sở Giao thông vận tải: Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điểm e, h, k, n, Khoản 1, Điều 23 Quy định này.

c) Sở Y tế: Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điểm i, n, Khoản 1, Điều 23 Quy định này.

d) Sở Giáo dục và Đào tạo: Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điểm g, n, Khoản 1, Điều 23 Quy định này.

đ) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện kê khai giá ở địa phương đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, Khoản 1, Điều 23 Quy định này.

e) Đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 23 Quy định này, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đăng ký giá quy định tại khoản 1, Điều 6 Quy định này có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện kê khai giá.

4. Danh sách tổ chức, cá nhân kê khai giá, địa chỉ email, số điện thoại, số fax của các cơ quan được phân công tiếp nhận kê khai giá quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3, Điều này được đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của các cơ quan này.

5. Hàng hóa, dịch vụ mà pháp luật chuyên ngành có quy định về kê khai giá thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó.