vanban.org

Điều 4. Số hiệu và mã số đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị — Quyết định 22/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2023 Thay thế: 45/2022/QĐ-UBND · 30/12/2022
Quảng Trị Ban hành 24/06/2016 Hiệu lực 04/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 56/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hệ thống đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị · 56/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương trên địa phương tỉnh Quảng Trị · 45/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 22/2016/QĐ-UBND
04/07/2016Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Số hiệu và mã số đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị

1. Đường tỉnh

a) Nguyên tắc, cách đặt số hiệu đường tỉnh thực hiện theo quy định tại các Điều 3, Điều 4 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP quy định.

b) Mã số đường tỉnh để đặt số hiệu của hệ thống đường tỉnh, thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 30 của Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT.

2. Đường huyện

a) Nguyên tắc, cách đặt số hiệu đường huyện thực hiện theo quy định tại các Điều 3, Điều 4 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

b) Mã số đường huyện là số tự nhiên có từ 01 (một) đến 02 (hai) chữ số; mã số quy định đặt số hiệu theo đơn vị hành chính như sau:

Số TTTên đơn vị hành chínhSố hiệuSố TTTên đơn vị hành chínhSố hiệu
1Thành phố Đông Hà10 - Jan6Huyện Hải Lăng51 - 60
2Thị xã Quảng Trị20 - Nov7Huyện Cam Lộ61 - 70
3Huyện Vĩnh Linh21 - 308Huyện Đakrông71 - 80
4Huyện Gio Linh31 - 409Huyện Hướng Hóa81 - 90
5Huyện Triệu Phong41 - 5010Huyện Đảo Cồn Cỏ91 - 99

Tên đường huyện đặt theo số hiệu quy định chung như sau: ĐH. x, trong đó:

- “ĐH” là ký hiệu viết tắt của tên hệ thống đường huyện;

- “x” là số thứ tự của các tuyến đường huyện thuộc huyện đó, là số tự nhiên có từ 01 (một) đến 02 (hai) chữ số như bảng trên.

Trường hợp sau khi đặt hết số hiệu mà vẫn còn tuyến tiếp theo chưa có số hiệu, thì xem xét tuyến đường đó có mối liên kết với các tuyến liền kề khác để lấy số hiệu và gắn với các chữ cái B, C... ví dụ: ĐH.40B, ĐH. 40C...

3. Đường đô thị thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Điều 4 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP.

4. Đối với hệ thống đường xã (trục xã, trục thôn, ngõ xóm)

Tên đường xã đặt tên theo quy định chung như sau: đường A, trong đó: A là tên đường được đặt theo địa danh hoặc theo tập quán.

5. Đối với hệ thống đường chuyên dùng (ĐCD):

Đường chuyên dùng đặt theo số hiệu quy định chung như sau: ĐCD. x, trong đó:

- “ĐCD” là ký hiệu viết tắt của tên hệ thống đường chuyên dùng;

- “x” là số thứ tự của các tuyến đường chuyên dùng trên địa bàn tỉnh đã đăng ký với Sở Giao thông vận tải (gồm 2 chữ số tự nhiên từ 01 đến 99).