vanban.org

Điều 17. Lộ trình thực hiện — Quyết định 22/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/04/2017 Thay thế: 49/2017/QĐ-UBND · 18/12/2017 Sửa đổi, bổ sung: 10/2017/QĐ-UBND · 28/03/2017
Hà Nam Ban hành 25/09/2015 Hiệu lực 05/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 181/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nghĩa trang và cơ sở hoả táng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 181/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND Ban hành “Quy định quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Hà Nam” · 61/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 49/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND Ban hành "Quy định quản lý quy hoạch, xây dựng và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Hà Nam" · 22/2015/QĐ-UBND
20/04/201710/2017/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 05/10/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Lộ trình thực hiện

1. Giai đoạn 2015-2017:

a) Di chuyển khoảng 30% số nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ thuộc diện phải di chuyển vào các nghĩa trang tập trung theo quy hoạch.

b) Thực hiện cơ chế khuyến khích hỏa táng. Phấn đấu đến năm 2017 tỷ lệ hỏa táng trên toàn tỉnh đạt 10% trở lên (trong đó khu vực đô thị đạt 15% và khu vực nông thôn đạt 5% trở lên).

c) Rà soát, xác định danh mục, kế hoạch cụ thể thực hiện việc đóng cửa, cải tạo, mở rộng, di chuyển nghĩa trang các cấp trên toàn tỉnh, công bố tới mọi người dân trong năm 2016. Chấm dứt mai táng ngoài quy hoạch.

d) Lập quy hoạch chi tiết các nghĩa trang mở rộng, xây dựng mới trong đó có nghĩa trang vùng tỉnh.

đ) Đầu tư mở rộng, xây dựng mới nghĩa trang tại các đô thị và nghĩa trang xã, cụm xã phục vụ nhu cầu táng trước mắt và nhu cầu di chuyển nghĩa trang và phần mộ riêng lẻ.

e) Đóng cửa và khắc phục ô nhiễm tại các nghĩa trang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; di chuyển các phần mộ riêng lẻ trên địa bàn thành phố Phủ Lý vào nghĩa trang tập trung theo quy hoạch.

2. Giai đoạn 2018-2020:

a) Di chuyển tối thiểu 50% số nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ thuộc diện phải di chuyển về các nghĩa trang tập trung theo quy hoạch.

b) Tỷ lệ sử dụng hình thức hỏa táng trung bình trên toàn tỉnh đến năm 2020 đạt 15% trở lên (trong đó khu vực đô thị đạt 20% và khu vực nông thôn đạt 10% trở lên).

c) Hoàn thành đóng cửa, cải tạo chỉnh trang, mở rộng, xây dựng mới các nghĩa trang theo quy hoạch.

3. Đến năm 2025:

a) Cơ bản hoàn thành di chuyển các nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ thuộc diện phải di chuyển về các nghĩa trang tập trung theo quy hoạch.

b) Tỷ lệ sử dụng hình thức hỏa táng trung bình trên toàn tỉnh đạt 25% trở lên (trong đó khu vực đô thị đạt 30% và khu vực nông thôn đạt từ 20% trở lên).