vanban.org

Điều 14. Hỗ trợ khuyến khích táng theo hình thức hỏa táng — Quyết định 22/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/04/2017 Thay thế: 49/2017/QĐ-UBND · 18/12/2017 Sửa đổi, bổ sung: 10/2017/QĐ-UBND · 28/03/2017
Hà Nam Ban hành 25/09/2015 Hiệu lực 05/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 181/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nghĩa trang và cơ sở hoả táng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 181/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND Ban hành “Quy định quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Hà Nam” · 61/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 49/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND Ban hành "Quy định quản lý quy hoạch, xây dựng và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Hà Nam" · 22/2015/QĐ-UBND
20/04/201710/2017/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 05/10/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Hỗ trợ khuyến khích táng theo hình thức hỏa táng

1. Đối tượng hỗ trợ: Thân nhân hoặc tổ chức khi thực hiện hoả táng cho người có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Hà Nam.

2. Mức hỗ trợ:

a) Đối với các trường hợp hỏa táng nhưng không xây mộ: Hỗ trợ 5,0 triệu đồng/trường hợp.

b) Đối với các trường hợp hỏa táng nhưng có xây mộ (theo đúng diện tích, kích thước quy định): Hỗ trợ bằng 80% mức không xây mộ.

3. Nguồn vốn hỗ trợ: Ngân sách tỉnh.

4. Thủ tục hỗ trợ:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định và thực hiện chi trả: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người mất có hộ khẩu thường trú.

b) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ:

- Bản chính tờ khai thông tin cá nhân, tổ chức đề nghị hỗ trợ chi phí khuyến khích hỏa táng (theo mẫu số 01);

- Bản photo (kèm bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng tử của người được hỏa táng;

- Bản chính hóa đơn đã được thanh toán của cơ sở hỏa táng theo quy định của Bộ Tài chính;

- Đối với cá nhân thực hiện thủ tục thông qua ủy quyền hoặc đại diện tổ chức, đoàn thể thực hiện thủ tục: Xuất trình văn bản ủy quyền hoặc giấy giới thiệu theo quy định.

c) Thủ tục thực hiện:

- Thân nhân hoặc đại diện tổ chức, đoàn thể được ủy quyền làm 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điểm b, Khoản 4, Điều này gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người mất có hộ khẩu thường trú.

- Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra tính xác thực của hồ sơ và xem xét sự phù hợp với các quy định về quy hoạch, xây dựng, sử dụng nghĩa trang để ban hành quyết định hỗ trợ chi phí khuyến khích hỏa táng (theo mẫu số 02).

d) Thời gian nộp hồ sơ: Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày thực hiện hỏa táng, thân nhân hoặc tổ chức nộp hồ sơ theo quy định về Ủy ban nhân dân cấp xã.

đ) Thời hạn giải quyết: Chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.