Điều 2. Các nội dung khác về công tác thi đua, khen thưởng không được quy định trong Quyết định này thì thực hiện theo Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, ngày 15/4/2010; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP, ngày 27/4/2012; Nghị định số 65/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ. — Quyết định 22/2014/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2021
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 15/03/2021
Thay thế: 03/2021/QĐ-UBND · 02/03/2021
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 6 phiên bản · 15 năm
15/03/202103/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
29/11/2014Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 22/2014/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng công báo cấp tỉnh.
Điều 4
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Xác định những cụm từ viết gọn trong văn bản.
Điều 2. Đối tượng áp dụng .
Điều 3. Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua .
Điều 4. Thời điểm xét khen thưởng (thành tích thường xuyên) :
Điều 5. Qui định khen thưởng cho cán bộ lãnh đạo cấp sở và tương đương trở lên:
Điều 6. Qui trình bình xét khen thưởng:
Điều 7. Xác định đối tượng được tặng danh hiệu “Cờ thi đua xuất sắc” và danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” và “Tập thể Lao động xuất sắc” :
Điều 8. Những trường hợp không được xét khen thưởng:
Điều 9. Các loại hình khen thưởng :
Chương I — I
Điều 10. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”: Được xét tặng hàng năm cho tập thể, cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau.
Điều 11. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”: Được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
Điều 12. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”: Được xét tặng cho cá nhân đạt 2 tiêu chuẩn sau:
Điều 13. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”: Được xét tặng hàng năm cho tập thể tiêu biểu được lựa chọn (tỷ lệ không quá 50%) trong số tập thể đạt danh hiệu Lao động tiên tiến và đạt các tiêu chuẩn sau:
Điều 14. Danh hiệu “Cờ thi đua xuất sắc” của UBND tỉnh: Được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
Điều 15. Danh hiệu “Cờ thi đua Chính phủ”: Được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
Điều 16. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”: Được xét tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn sau:
Chương III — TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG “HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG”
Điều 17. Giấy khen :
Điều 18. Bằng khen của UBND tỉnh: Được xét tặng cho tập thể, cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
Điều 19. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: Được xét tặng cho tập thể, cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
Điều 20. Huân chương Lao động hạng Ba: Được xét tặng cho tập thể, cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
Điều 21. Huân chương Lao động hạng Nhì: Được xét tặng cho tập thể, cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
Điều 22. Huân chương Lao động hạng Nhất: Được xét tặng cho tập thể, cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
Điều 23. Huân chương Độc lập hạng Ba: Được xét tặng cho tập thể, cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
Điều 24. Huân chương Độc lập hạng Nhì: Được xét tặng cho tập thể, cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
Điều 25. Huân chương Độc lập hạng Nhất: Được xét tặng cho tập thể, cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
Chương IV — TIÊU CHUẨN XÉT KHEN THƯỞNG “THÀNH TÍCH CỐNG HIẾN”
Điều 26. Quy định chung :
Điều 27. Huân chương Lao động hạng Ba:
Điều 28. Huân chương Lao động hạng Nhì:
Điều 29. Huân chương Lao động hạng Nhất:
Điều 30. Huân chương Độc lập hạng Ba:
Chương V — TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
Điều 31. Hình thức, mục đích tặng Kỷ niệm chương:
Điều 32. Nguyên tắc xét tặng:
Điều 33. Đối tượng, tiêu chuẩn:
Điều 34. Điều kiện không được xét tặng Kỷ niệm chương:
Điều 35. Quy trình xét tặng:
Điều 36. Hồ sơ đề nghị:
Điều 37. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và quyết định tặng thưởng :
Điều 38. Tổ chức trao tặng :
Điều 39. Quyền và trách nhiệm của cá nhân được tặng Kỷ niệm chương:
Điều 40. Xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo:
Chương VI — KHEN THƯỞNG THÀNH TÍCH CHUYÊN ĐỀ, PHONG TRÀO
Điều 41. Hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện khen thưởng.
Chương VII — KHEN THƯỞNG PHONG TRÀO
Điều 42. Đối tượng áp dụng:
Điều 43. Tiêu chuẩn hình thức khen thưởng:
Điều 44. Thủ tục hồ sơ đề nghị xét khen thưởng:
Chương VIII — THÀNH LẬP VÀ XÉT KHEN THƯỞNG CỤM - KHỐI THI ĐUA
Điều 4. 5 . Thành lập cụm, khối thi đua và xét khen thưởng:
Điều 4. 6 . T hành phần dự họp và xét khen thưởng cụm, khối thi đua :
Chương IX — THẨM QUYỀN XÉT KHEN THƯỞNG VÀ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
Điều 4. 7 . Thẩm quyền xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” :
Chương X — QUY ĐỊNH VỀ HỘI ĐỒNG THI ĐUA KHEN THƯỞNG
Điều 4. 8 . Hội đồng Thi đua cấp huyện và tương đương:
Điều 49. Hội đồng sáng kiến cấp huyện và tương đương :
Chương XI — THỦ TỤC HỒ SƠ, THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
Điều 5. 0 . Hồ sơ đề nghị khen thưởng :
Điều 5. 1 . Thời gian trình hồ sơ về tỉnh .
Chương XII — KHEN THƯỞNG DOANH NGHIỆP, DOANH NHÂN
Điều 5. 2 . Khen thưởng doanh nghiệp:
Chương XIII — NGHI THỨC TỔ CHỨC TRAO TẶNG CÁC DANH HIỆU
Điều 53. Nghi thức Nhà nước:
Chương XIV — SỬ DỤNG QUỸ KHEN THƯỞNG VÀ CHI TIỀN THƯỞNG
Điều 54
Điều 5. 5 . Tiền thưởng kèm theo danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
Chương XV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy