Điều 6. Quản lý hoạt động khai thác thủy sản trong vùng biển
1. Các tổ chức, cá nhân sử dụng tàu cá có trọng tải từ 0,5 tấn khai thác thủy sản trên các vùng biển đều phải có Giấy phép khai thác thủy sản do Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản cấp.
2. Nghiêm cấm các hoạt động khai thác thủy sản sau đây:
a) Nghiêm cấm các hoạt động khai thác làm ảnh hưởng đến môi trường sống của các loài thủy sản; gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển và duy trì loài, giống của các loài thủy sản đã được quy định tại Điều 3, Điều 4 của Quy định này.
b) Cấm khai thác thủy sản bằng các nghề đáy neo, đáy cọc ở tất cả các sông, kênh, rạch thông ra biển trong phạm vi từ cửa sông ra biển 02 hải lý.
c) Vi phạm các quy định về an toàn giao thông, an toàn của các công trình theo quy định của pháp luật về hàng hải, bưu chính viễn thông và các quy định pháp luật khác có liên quan.
d) Vi phạm các quy định về bảo tồn, quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản ven biển và các khu vực mà tổ chức, cá nhân đã được cấp có thẩm quyền giao hoặc cho thuê mặt nước ven biển để nuôi trồng thủy sản.
đ) Tàu cá có công suất máy chính dưới 20CV hoặc tàu không lắp máy đăng ký tại Bạc Liêu thì chỉ được phép khai thác hải sản tại vùng biển ven bờ của tỉnh Bạc Liêu; chỉ được phép khai thác thủy sản tại vùng biển của hai tỉnh lân cận khi có sự thỏa thuận của tỉnh Cà Mau và tỉnh Sóc Trăng cho phép tàu của tỉnh Bạc Liêu vào khai thác.
3. Trong quá trình hoạt động tại các vùng khai thác thủy sản trên vùng biển Bạc Liêu, các tàu cá phải tuân thủ các quy định sau đây:
a) Thực hiện đầy đủ các quy định đảm bảo an toàn cho người và tàu cá theo Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về bảo đảm an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản.
b) Mang theo trên tàu đầy đủ các giấy tờ (bản chính):
- Giấy phép khai thác thủy sản đối với tàu cá hoạt động khai thác thủy sản, trừ tàu cá có trọng tải dưới 0,5 tấn.
- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (đối với loại tàu cá theo quy định của pháp luật phải có Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá).
- Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (đối với loại tàu cá theo quy định phải có); đối với trường hợp tàu cá đã thế chấp vay vốn tại ngân hàng thì phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá được ngân hàng đó xác nhận.
- Sổ danh bạ thuyền viên, sổ thuyền viên tàu cá theo quy định; đối với thuyền viên và người làm việc trên tàu cá mà pháp luật quy định không có sổ thuyền viên thì phải có giấy tờ tùy thân.
- Bằng thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá (đối với loại tàu cá theo quy định phải có).
c) Ghi chép nhật ký và báo cáo khai thác thủy sản theo quy định.
4. Quy định về công suất tàu cá và các vùng khai thác thủy sản trên vùng biển Bạc Liêu theo các nguyên tắc sau:
a) Tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên khai thác thủy sản tại vùng khơi và vùng biển cả, không được khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ và vùng lộng.
b) Tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 20CV đến dưới 90CV khai thác thủy sản tại vùng lộng và vùng khơi, không được khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ và vùng biển cả.
c) Tàu cá lắp máy có công suất máy chính dưới 20CV hoặc tàu không lắp máy khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ, không được khai thác thủy sản tại vùng lộng, vùng khơi và vùng biển cả.
Tàu cá có công suất máy chính dưới 20CV, tàu không lắp máy đăng ký tại Bạc Liêu thì chỉ được khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ của tỉnh Bạc Liêu; chỉ được phép khai thác thủy sản tại vùng biển của hai tỉnh lân cận khi có sự thỏa thuận của tỉnh Cà Mau và tỉnh Sóc Trăng cho phép tàu của tỉnh Bạc Liêu vào khai thác.
d) Các tàu làm nghề lưới vây cá nổi nhỏ và nghề khai thác nhuyễn thể không bị giới hạn công suất khi hoạt động khai thác trong vùng biển ven bờ và vùng lộng.
đ) Ngoài quy định về công suất máy chính của tàu, tàu khai thác thủy sản còn phải đáp ứng đầy đủ quy định về đảm bảo an toàn khi tàu hoạt động trên từng vùng biển.
e) Tàu cá hoạt động tại vùng lộng và vùng khơi phải được đánh dấu để nhận biết theo quy định cụ thể về dấu hiệu nhận biết đối với tàu cá hoạt động tại vùng lộng và vùng khơi.
5. Các nghề và loại tàu khai thác thủy sản bị cấm hoạt động trong một số vùng khai thác thủy sản:
a) Vùng biển ven bờ cấm các nghề: Lưới kéo (trừ lưới kéo moi/ruốc ở tầng nước mặt), nghề kết hợp ánh sáng (trừ nghề rớ, câu tay mực); các nghề khai thác thủy sản sử dụng tàu cá có công suất máy chính từ 20CV trở lên ngoại trừ các tàu được quy định tại Điểm d, Khoản 4, Điều này.
b) Vùng lộng cấm các nghề kết hợp ánh sáng sử dụng công suất nguồn sáng vượt quá quy định; các nghề khai thác thủy sản sử dụng tàu cá có công suất máy chính dưới 20CV hoặc từ 90CV trở lên ngoại trừ các tàu được quy định tại Điểm d, Khoản 4, Điều này.
Tổng công suất các cụm chiếu sáng của mỗi đơn vị khai thác làm các nghề lưới vây, câu mực, không vượt quá 5.000 oát (W).
6. Cấm phát triển đóng mới hoặc mua từ ngoài tỉnh các tàu khai thác thủy sản có công suất máy chính hoặc sử dụng các nghề bị cấm theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Các nghề kết hợp ánh sáng hoạt động tại vùng bờ và vùng lộng.
- Các nghề te, xiệp, xịch, đáy trong sông, đáy biển.
- Tàu lắp máy có công suất dưới 90CV làm nghề lưới kéo cá.
- Tàu lắp máy dưới 30CV làm các nghề khác.
7. Cấm khai thác thủy sản bằng tất cả các loại nghề trong vùng biển ven bờ tỉnh Bạc Liêu từ ngày 01 tháng 4 đến ngày 30 tháng 6 hàng năm; khu vực cấm khai thác được giới hạn bằng đường thẳng đi qua các điểm A, 13, D trở vào bờ, tọa độ các điểm như sau:
A: 080 37’05’’N; 1050 31’00’’E.
13: 080 58’27’’N; 1050 44’53’’E.
C: 090 04’10’’N; 1050 58’ 50’’E.