vanban.org

Điều 5. Phân vùng khai thác thủy sản — Quyết định 22/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/12/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 42 /2021/QĐ-UBND · 29/11/2021
Bạc Liêu Ban hành 13/10/2014 Hiệu lực 23/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 22/2014/QĐ-UBND
09/12/202142 /2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 23/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phân vùng khai thác thủy sản

1. Vùng biển Bạc Liêu được phân thành 03 vùng khai thác thủy sản theo thứ tự tại phụ lục tuyến phân vùng khai thác thủy sản trong vùng biển Bạc Liêu (được quy định tại Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển):

a) Vùng biển ven bờ được giới hạn bởi mép nước biển tại bờ biển và tuyến bờ thuộc phạm vi tỉnh Bạc Liêu.

b) Vùng lộng là vùng biển được giới hạn bởi tuyến bờ và tuyến lộng thuộc phạm vi tỉnh Bạc Liêu.

c) Vùng khơi là vùng biển được giới hạn bởi tuyến lộng và ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền kinh tế của vùng biển Việt Nam.

2. Ranh giới vùng khai thác thủy sản ven bờ của tỉnh Bạc Liêu với tỉnh Cà Mau được xác định bởi đoạn thẳng AB và với tỉnh Sóc Trăng được xác định bởi đoạn thẳng CD, tọa độ các điểm như sau:

A: 090 00’30’’N; 1050 26’00’’E.

B: 080 37’05’’N; 1050 26’00’’E.

C: 090 14’40’’N; 1050 49’ 37’’E.

D: 090 04’10’’N; 1050 58’ 50’’E.