vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương — Quyết định 22/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/05/2016 Thay thế: 18/2016/QĐ-UBND · 13/05/2016
Quảng Trị Ban hành 26/08/2013 Hiệu lực 04/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng khác trên địa bàn tỉnh · 01/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 18/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 22/2013/QĐ-UBND
23/05/201618/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/09/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương

1. Sở Tài chính

- Thẩm định nhu cầu nguồn vốn do Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh đề nghị bổ sung hàng năm, báo cáo UBND tỉnh xem xét bổ sung vốn ủy thác cho vay theo quy định;

- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các đơn vị liên quan kiểm tra tình hình thực hiện, kết quả sử dụng vốn ngân sách ủy thác;

- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các đơn vị liên quan phúc tra hồ sơ vay vốn rủi ro; phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh thẩm định hồ sơ vay vốn bị rủi ro, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định;

- Kiểm tra việc phân phối, sử dụng lãi thu được theo Điều 7 Quy chế này.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh lập kế hoạch nhu cầu vốn ngân sách tỉnh ủy thác;

- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các đơn vị liên quan kiểm tra tình hình thực hiện, kết quả cho vay từ nguồn vốn ủy thác.

3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các đơn vị liên quan kiểm tra tình hình, kết quả cho vay từ nguồn vốn ủy thác;

- Phối hợp với Sở Tài chính, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh thẩm định hồ sơ vay vốn bị rủi ro, phúc tra và lập thủ tục xử lý rủi ro báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

4. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh: Phối hợp với Sở Tài chính, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các đơn vị liên quan kiểm tra tình hình thực hiện, kết quả sử dụng vốn ủy thác; thẩm định hồ sơ xử lý rủi ro.

5. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh

- Quản lý và sử dụng vốn ủy thác theo đúng quy định;

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan lập kế hoạch nhu cầu vốn ngân sách tỉnh ủy thác; phúc tra hồ sơ xử lý rủi ro;

- Thực hiện giải ngân, thu hồi nợ; sử dụng vốn thu hồi để cho vay quay vòng;

- Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra tình hình thực hiện, kết quả sử dụng vốn ủy thác, xử lý nợ theo quy định;

- Chủ trì thẩm định hồ sơ đề nghị gia hạn, khoanh nợ, xóa nợ, tổng hợp xử lý theo thẩm quyền hoặc trình UBND tỉnh xem xét, quyết định;

- Tổ chức thực hiện quy định xử lý rủi ro tín dụng;

- Định kỳ hàng năm lập dự toán phân phối và sử dụng lãi thu được từ nguồn vốn ủy thác tại Điều 7; cuối năm quyết toán các khoản chi phí gửi Sở Tài chính thẩm định quyết toán theo quy định;

- Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện cho vay từ nguồn vốn ủy thác vốn ngân sách tỉnh gửi UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

6. UBND huyện, thị xã, thành phố

Chỉ đạo các cơ quan chức năng, Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện, thị xã, thành phố thực hiện đúng cơ chế, chính sách cho vay từ nguồn vốn ủy thác. Thực hiện kiểm tra công tác cho vay từ nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác trên địa bàn.

7. UBND phường, xã, thị trấn

- Chịu trách nhiệm xác nhận đối tượng vay vốn;

- Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc thu hồi nợ;

- Có ý kiến về đề nghị của người vay đối với trường hợp xin gia hạn nợ, xử lý nợ rủi ro; phối hợp với các cơ quan, đơn vị cấp trên trong việc phúc tra, xác định hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn.

8. Các tổ chức chính trị - xã hội

- Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn để thực hiện ủy thác cho vay;

- Tổ chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động tín dụng theo văn bản liên tịch và hợp đồng ủy thác đã ký với Ngân hàng Chính sách xã hội.

9. Đối với hộ vay: Sử dụng vốn đúng mục đích, chấp hành việc trả nợ trả lãi theo đúng quy định đã cam kết.