vanban.org

Điều 8. Xử lý rủi ro tín dụng — Quyết định 22/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/05/2016 Thay thế: 18/2016/QĐ-UBND · 13/05/2016
Quảng Trị Ban hành 26/08/2013 Hiệu lực 04/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng khác trên địa bàn tỉnh · 01/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 18/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 22/2013/QĐ-UBND
23/05/201618/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/09/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Xử lý rủi ro tín dụng

1. Phạm vi xử lý nợ bị rủi ro: Chỉ xử lý đối với các trường hợp do nguyên nhân khách quan.

2. Nguyên tắc xử lý nợ bị rủi ro, biện pháp xử lý nợ bị rủi ro, thời điểm xem xét xử lý rủi ro, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý rủi ro được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội và Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg và các văn bản hướng dẫn hiện hành khác của Ngân hàng Chính sách xã hội.

3. Về thẩm quyền xử lý rủi ro

a) Chủ tịch UBND tỉnh: Quyết định đối với việc khoanh nợ, xóa nợ (gốc, lãi) theo đề nghị của Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.

b) Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh: Quyết định đối với việc gia hạn nợ cho các đối tượng vay vốn.

4. Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi ro

- Nguồn vốn để xóa nợ gốc và lãi cho khách hàng được sử dụng từ Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh;

- Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro được trích lập không đủ bù đắp thì Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và Giám đốc Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định cấp kinh phí bù đắp hoặc giảm trừ nguồn vốn cho vay.