Điều 8. Xử lý rủi ro tín dụng
1. Phạm vi xử lý nợ bị rủi ro: Chỉ xử lý đối với các trường hợp do nguyên nhân khách quan.
2. Nguyên tắc xử lý nợ bị rủi ro, biện pháp xử lý nợ bị rủi ro, thời điểm xem xét xử lý rủi ro, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý rủi ro được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội và Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg và các văn bản hướng dẫn hiện hành khác của Ngân hàng Chính sách xã hội.
3. Về thẩm quyền xử lý rủi ro
a) Chủ tịch UBND tỉnh: Quyết định đối với việc khoanh nợ, xóa nợ (gốc, lãi) theo đề nghị của Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.
b) Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh: Quyết định đối với việc gia hạn nợ cho các đối tượng vay vốn.
4. Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi ro
- Nguồn vốn để xóa nợ gốc và lãi cho khách hàng được sử dụng từ Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh;
- Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro được trích lập không đủ bù đắp thì Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và Giám đốc Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định cấp kinh phí bù đắp hoặc giảm trừ nguồn vốn cho vay.