vanban.org

Điều 7. Phân phối và sử dụng lãi thu được từ nguồn vốn ủy thác — Quyết định 22/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/05/2016 Thay thế: 18/2016/QĐ-UBND · 13/05/2016
Quảng Trị Ban hành 26/08/2013 Hiệu lực 04/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng khác trên địa bàn tỉnh · 01/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 18/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 22/2013/QĐ-UBND
23/05/201618/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/09/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phân phối và sử dụng lãi thu được từ nguồn vốn ủy thác

a) Lãi thu được từ nguồn vốn ủy thác được sử dụng để chi trả phí ủy thác, hoa hồng; trích lập dự phòng rủi ro tín dụng; bù đắp chi phí hoạt động nghiệp vụ, chi phí quản lý của Ngân hàng Chính sách xã hội và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến đối tượng vay từ nguồn vốn ủy thác.

b) Hàng quý, căn cứ vào số lãi thu được từ nguồn vốn ủy thác để tính toán phân bổ cho các mục sau:

- Trích 60% số lãi thực thu để chi trả các khoản chi phí của Ngân hàng Chính sách xã hội, gồm: chi trả hoa hồng cho Tổ tiết kiệm và vay vốn, chi trả phí ủy thác cho tổ chức Hội, đoàn thể nhận ủy thác cho vay, phí vật liệu, văn phòng phẩm, giấy tờ in liên quan đến hoạt động cho vay và thu hồi vốn;

- Trích 30% số lãi thực thu lập Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng;

- Trích 10% số lãi thực thu lập “phí hoạt động của Ban đại diện” (bao gồm cả Quỹ Khen thưởng).