vanban.org

Điều 8. Thống kê, ỉưu giữ, bảo quản, khai thác tài liệu, vật mang bí mật nhà nước — Quyết định 22/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2021 Thay thế: 26/2021/QĐ-UBND · 17/11/2021
Hải Dương Ban hành 22/10/2013 Hiệu lực 22/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức cá nhân thuộc Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 26/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 22/2013/QĐ-UBND
01/12/202126/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/10/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thống kê, ỉưu giữ, bảo quản, khai thác tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

1. Công tác thống kê, lưu giữ, bảo quản, khai thác tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải tuân thủ theo quy định tại điều 11 Nghị định số 33/2002/NĐ- CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ và điểm 4 Thông tư số 12/2002/TT-BCA ngày 13/9/2002 của Bộ trưởng Bộ Công an.

2.  Các cơ quan, tổ chức phải trang bị hệ thống tủ, hòm, két sắt, kho cùng các phương tiện bảo vệ đảm bảo theo các tiêu chuẩn kỹ thuật đe thực hiện công tác lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật mang bí mật nhà nước tại cơ quan, tô chức.

3.  Thủ trưởng cơ quan, tổ chức là người chịu trách nhiệm trực tiếp trong quản lý, chỉ đạo công tác thống kê, lưu giữ, bảo quản, khai thác tài liệu, vật mang bí mật nhà nước tại cơ quan, tô chức mình; có trách nhiệm bô trí cán bộ thuộc bộ phận văn thư của cơ quan, tổ chức thực hiện công tác thống kê, lưu giữ, bảo quản, khai thác tài liệu, vật mang bí mật nhà nước.