vanban.org

Điều 6. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước — Quyết định 22/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2021 Thay thế: 26/2021/QĐ-UBND · 17/11/2021
Hải Dương Ban hành 22/10/2013 Hiệu lực 22/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức cá nhân thuộc Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 26/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 22/2013/QĐ-UBND
01/12/202126/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/10/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

1. Khi thực hiện việc vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải tuân thủ theo quy định tại điều 10 Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ và điểm 3 Thông tư số 12/2002/TT-BCA ngày 13/9/2002 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định so

:ễm*

33/2002/NĐ-CP ngày 2^/3/2002 của Chính phủ {sau đây gọi tắt là Thông tư sổ 12/2002/TT-BCA ngày 13/9/2.002 của Bộ trưởng Bộ Công an).

2. Nghiêm cấm việc quản lý, theo dõi, giao nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước trong hệ thống sổ quản lý văn bản chung của cơ quan, tổ chức. Cơ quan, tổ chức phải thiết lập hệ thống sổ theo dõi riêng việc ban hành, giao, nhận, vận chuyến tài liệu, vật mang bí mật nhà nước; so theo dõi được bảo quản theo chế độ tài liệu mật.

3. Việc khắc, sử dụng, bảo quản hệ thống con dấu các độ mật tại cơ quan, tổ chức được thực hiện theo quy định tại mục c điểm 2 Thông tư số 12/2002/TT-BCA ngày 13/9/2002 của Bộ trưởng Bộ Công an.