vanban.org

Điều 3. Xác định độ mật và giải mật danh mục bí mật nhà nước — Quyết định 22/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2021 Thay thế: 26/2021/QĐ-UBND · 17/11/2021
Hải Dương Ban hành 22/10/2013 Hiệu lực 22/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức cá nhân thuộc Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 26/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 22/2013/QĐ-UBND
01/12/202126/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/10/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Xác định độ mật và giải mật danh mục bí mật nhà nước

1.    Việc xác định độ mật tài liệu khi ban hành của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh phải căn cứ vào Quyết định số 181/2004/QĐ-TTg ngày 15/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật và Quyết định số 1279/2004/QĐ-BCA(Al 1) ngày 10/11/2004 của Bộ trưởng Bô Công an vê danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Tỉnh ủy, Hội đông nhân dân, Uy ban nhân dân và cơ quan, tô chức liên quan thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành danh mục vê độ Tuyệt mật, Tối mật và Mật theo ngành dọc của từng ngành.

2.   Căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước đã được ban hành, Thủ trưởng các cơ quan, tố chức trên địa bàn tỉnh xác định cụ thể từng loại tài liệu, vật mang bí mật nhà nước thuộc độ Tuyệt mật, Tối mật và Mật của cơ quan, tổ chức mình để tổ chức thực hiện.

    
  
I
I
 
 
 
 

3.  Vào quý I hàng năm {trước ngày 31/3), các ọơ quan, tố chức thực hiện rà soát. Neu thấy danh mục bí mật nhà nước thuộc cơ quan, tổ chức mình không còn phù hợp cần thay đoi, bố sung, giải mật thì báo cáo bằng văn bản gửi Chủ tịch Úy ban nhân dân tỉnh {qua Công an tỉnh) đế tống họp báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định.               ■