vanban.org

Điều 6. Tư vấn xác định danh mục các nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 22/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/06/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/06/2017 Thay thế: 12/2017/QĐ-UBND · 24/05/2017
Quảng Nam Ban hành 31/07/2012 Hiệu lực 10/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam có sử dụng ngân sách nhà nước · 12/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 22/2012/QĐ-UBND
03/06/201712/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/08/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài/dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 09/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tư vấn xác định danh mục các nhiệm vụ KH&CN

1. Việc tư vấn xác định danh mục các nhiệm vụ KH&CN do hội đồng KH&CN tỉnh thực hiện. Hội đồng làm việc trên cơ sở tài liệu do Sở Khoa học và Công nghệ cung cấp, được gửi đến các thành viên hội đồng ít nhất năm ngày làm việc trước phiên họp hội đồng.

2. Nguyên tắc làm việc của hội đồng

a) Phiên họp của hội đồng phải có mặt trên 2/3 số thành viên hội đồng, trong đó phải có chủ tịch hoặc phó chủ tịch, ý kiến bằng văn bản của thành viên hội đồng vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo. Chủ tịch hội đồng chủ trì phiên họp. Nếu chủ tịch hội đồng vắng mặt, phó chủ tịch hội đồng chủ trì phiên họp.

b) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc dân chủ, khách quan, chịu trách nhiệm cá nhân về tính khách quan, tính chính xác đối với những ý kiến tư vấn độc lập và chịu trách nhiệm tập thể về kết luận chung của hội đồng.

3. Trình tự, nội dung làm việc của hội đồng

a) Hội đồng xem xét, thảo luận và phân tích từng nhiệm vụ KH&CN trong danh mục theo các yêu cầu nêu tại Điều 2 Quy định này.

b) Thành viên hội đồng đánh giá, phân loại từng nhiệm vụ KH&CN theo hai loại: đề nghị thực hiện và đề nghị không thực hiện.

c) Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm ba thành viên, trong đó có một trưởng ban, thư ký hội đồng là thư ký ban kiểm phiếu. Kết quả bỏ phiếu được ban kiểm phiếu lập biên bản và công bố tại cuộc họp hội đồng.

d) Các nhiệm vụ KH&CN được tổng hợp vào danh mục đề nghị thực hiện phải được trên 1/2 số thành viên hội đồng có mặt tại phiên họp bỏ phiếu “đề nghị thực hiện”.

Thứ tự ưu tiên đối với các nhiệm vụ KH&CN được sắp xếp dựa trên số lượng phiếu “đề nghị thực hiện”. Nếu có nhiệm vụ KH&CN có số phiếu đề nghị thực hiện bằng nhau, chủ tịch hội đồng (hoặc phó chủ tịch hội đồng trong trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt) quyết định thứ tự ưu tiên.

e) Góp ý cho từng nhiệm vụ KH&CN được đề nghị thực hiện: Sau khi thống nhất danh mục các nhiệm vụ KH&CN đề nghị đưa vào thực hiện, các thành viên hội đồng đề xuất việc sửa đổi hoặc bổ sung, làm rõ các yêu cầu đối với từng nhiệm vụ KH&CN.

4. Kết quả làm việc của hội đồng

a) Hồ sơ về kết quả làm việc của hội đồng, bao gồm:

- Phiếu đánh giá, phân loại các nhiệm vụ KH&CN của từng thành viên hội đồng.

- Biên bản kiểm phiếu đánh giá, phân loại các nhiệm vụ KH&CN.

- Bảng tổng hợp các nhiệm vụ KH&CN đề nghị thực hiện (xếp theo thứ tự ưu tiên).

b) Kết quả làm việc của hội đồng:

- Các biên bản cuộc họp.

- Danh mục các nhiệm vụ KH&CN đề nghị thực hiện. Trong đó:

+ Đối với đề tài: Tên đề tài, mục tiêu, yêu cầu đối với sản phẩm

+ Đối với dự án: Tên dự án, mục tiêu, sản phẩm và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của sản phẩm.