vanban.org

Điều 22. Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 22/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/06/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/06/2017 Thay thế: 12/2017/QĐ-UBND · 24/05/2017
Quảng Nam Ban hành 31/07/2012 Hiệu lực 10/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam có sử dụng ngân sách nhà nước · 12/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 22/2012/QĐ-UBND
03/06/201712/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/08/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài/dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 09/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2012/QĐ-UBND › Chương V › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN

Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN vào sản xuất và đời sống là nhiệm vụ của các cấp, các ngành và toàn xã hội. Đối với những nhiệm vụ KH&CN đã được nghiệm thu, UBND tỉnh giao nhiệm vụ cho các cơ quan có trách nhiệm chủ yếu như sau:

1. Sở Khoa học và Công nghệ

a) Đăng tải thông tin về kết quả các nhiệm vụ KH&CN đã được nghiệm thu trên các phương tiện thông tin đại chúng, phổ biến cho các ngành, địa phương tham khảo, tra cứu kết quả các nhiệm vụ KH&CN phục vụ phát triển kinh tế xã hội (trừ các nhiệm vụ KH&CN được quản lý theo chế độ bảo mật).

Kinh phí phục vụ cho thông tin phổ biến nội dung khoa học và công nghệ được bố trí trong kế hoạch hàng năm từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ.

b) Tham mưu UBND tỉnh giao nhiệm vụ cho các tổ chức cá nhân tổ chức ứng dụng các kết quả nhiệm vụ KH&CN vào thực tiễn.

Đối với các nhiệm vụ KH&CN do tổ chức, cá nhân thuộc tỉnh chủ trì thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu UBND tỉnh giao nhiệm vụ và chuyển giao kết quả nghiên cứu cho tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN, cơ quan có liên quan tổ chức ứng dụng các kết quả nhiệm vụ KH&CN vào thực tiễn.

Đối với các nhiệm vụ KH&CN do các tổ chức, cá nhân ngoài tỉnh chủ trì thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu UBND tỉnh giao nhiệm vụ và chuyển giao kết quả nghiên cứu cho các tổ chức, cá nhân thuộc tỉnh tổ chức ứng dụng các kết quả nhiệm vụ KH&CN vào thực tiễn

2. Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN, các tổ chức, cá nhân được UBND tỉnh giao nhiệm vụ tổ chức ứng dụng các kết quả nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm tham mưu cấp trên và cân đối nguồn vốn để tổ chức ứng dụng các kết quả nhiệm vụ KH&CN vào thực tiễn. Hàng năm, lập báo cáo đánh giá việc ứng dụng kết quả các nhiệm vụ KH&CN gửi Sở Khoa học và Công nghệ và UBND tỉnh.

3. Sở Tài chính

a) Phối hợp các Sở, Ban, ngành, địa phương xem xét, ưu tiên bố trí các nguồn vốn ứng dụng kết quả các nhiệm vụ KH&CN phục vụ sản xuất và đời sống.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để nhân rộng kết quả các nhiệm vụ KH&CN.

4. Các Sở, Ban, ngành, địa phương

Chủ động phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN xem xét, lựa chọn kết quả các nhiệm vụ KH&CN để triển khai nhân rộng phục vụ cho ngành, địa phương mình hoặc xây dựng dự án đầu tư trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Các Sở, Ban, ngành, địa phương có kế hoạch và chỉ đạo các tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN thuộc ngành, địa phương mình quản lý, ứng dụng, phát triển nhân rộng mô hình, kết quả nhiệm vụ KH&CN vào sản xuất và đời sống.