vanban.org

Điều 17. Xây dựng dự toán kinh phí — Quyết định 22/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/06/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/06/2017 Thay thế: 12/2017/QĐ-UBND · 24/05/2017
Quảng Nam Ban hành 31/07/2012 Hiệu lực 10/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam có sử dụng ngân sách nhà nước · 12/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 22/2012/QĐ-UBND
03/06/201712/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/08/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài/dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 09/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2012/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Xây dựng dự toán kinh phí

1. Căn cứ xây dựng dự toán:

a) Các nội dung nghiên cứu, khối lượng công việc cần triển khai để đạt được mục tiêu và sản phẩm của nhiệm vụ KH&CN được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Các định mức kinh tế kỹ thuật do các bộ, ngành chức năng ban hành, các khung định mức phân bổ ngân sách quy định và các chế độ, chính sách hiện hành của nhà nước. Trường hợp không có định mức kinh tế kỹ thuật thì cần thuyết minh cụ thể chi tiết căn cứ lập dự toán.

2. Yêu cầu xây dựng dự toán:

a) Dự toán kinh phí của nhiệm vụ KH&CN được xây dựng và thuyết minh theo từng nội dung nghiên cứu và gắn với các sản phẩm cụ thể của nhiệm vụ KH&CN đó;

b) Chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN, tổ chức chủ trì có trách nhiệm xây dựng dự toán trình cơ quan có thẩm quyền xem xét phê duyệt.

3. Thẩm tra và phê duyệt dự toán nhiệm vụ KH&CN

a) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì kiểm tra, tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

b) Đối với các nhiệm vụ KH&CN có dự toán kinh phí được xây dựng từ 300 triệu đồng trở lên (đối với nhiệm vụ thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn) và 600 triệu đồng trở lên (đối với nhiệm vụ thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên và khoa học công nghệ) hoặc các nhiệm vụ KH&CN phức tạp, căn cứ xây dựng dự toán chưa rõ và các nhiệm vụ khác mà Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính xét thấy phải có tổ thẩm định dự toán kinh phí thì:

- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì thành lập tổ thẩm định dự toán kinh phí của nhiệm vụ KH&CN (bao gồm các chuyên gia am hiểu sâu về lĩnh vực KH&CN của nhiệm vụ, các chuyên gia kinh tế/chuyên gia tài chính và các nhà doanh nghiệp có kinh nghiệm và am hiểu về lĩnh vực liên quan đến nhiệm vụ KH&CN cần thẩm định);

- Tổ thẩm định căn cứ vào kết quả làm việc của hội đồng KH&CN tuyển chọn (hoặc hội đồng KH&CN xét duyệt thuyết minh nhiệm vụ KH&CN) tư vấn về kinh phí cần thiết để triển khai nhiệm vụ KH&CN phù hợp với các nội dung được phê duyệt.

Trên cơ sở kết quả tư vấn, Sở Tài chính xem xét tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

2. Phân bổ dự toán:

a) Nhiệm vụ KH&CN do các tổ chức không phải là đơn vị dự toán ngân sách tỉnh hoặc do Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì thực hiện thì kinh phí thực hiện được phân bổ vào dự toán thu, chi của Sở Khoa học và Công nghệ.

b) Nhiệm vụ KH&CN do các tổ chức là đơn vị dự toán ngân sách tỉnh chủ trì thực hiện thì kinh phí thực hiện được phân bổ vào dự toán thu, chi của tổ chức đó.

c) Nhiệm vụ KH&CN do UBND các huyện, thành phố hoặc đơn vị trực thuộc UBND huyện, thành phố chủ trì thì kinh phí thực hiện được phân bổ có mục tiêu vào dự toán thu, chi ngân sách của các huyện, thành phố.