Điều 1. Ban hành mức thu học phí giáo dục mầm non, phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau:
1. Học phí giáo dục mầm non, phổ thông năm học 2012-2013:
Đơn vị tính: đồng/học sinh/ tháng
| TT | Cơ sở giáo dục công lập | Vùng và mức thu | ||
| Vùng 1 | Vùng 2 | Vùng 3 | ||
| 1 | Mầm non | 52.000 | 30.000 | 25.000 |
| 2 | Trung học cơ sở | 40.000 | 23.000 | 19.000 |
| 3 | Trung học phổ thông | 52.000 | 30.000 | 25.000 |
- Phân vùng:
+ Vùng 1: Gồm 6 phường Quyết Thắng, Thắng Lợi, Thống Nhất, Quang Trung, Duy Tân, Trường Chinh của thành phố Kon Tum.
+ Vùng 2: Gồm 4 phường của thành phố Kon Tum (Ngô Mây, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi) và 6 thị trấn của 6 huyện: Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Đăk Glei, Sa Thầy, Kon Rẫy.
+ Vùng 3: Gồm các xã còn lại.
- Về đối tượng miễn, giảm học phí: Ngoài các đối tượng được miễn, giảm học phí theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Thông tư số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, thực hiện miễn học phí cho học sinh dân tộc thiểu số ở cấp học mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn phải đóng học phí, ngân sách địa phương cấp bù cho các cơ sở giáo dục phần học phí được miễn đối với học sinh dân tộc thiểu số vùng phải đóng phí.
Từ ngày 01/9/2012, bãi bỏ Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND ngày 24/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành mức thu học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
2. Học phí đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề năm học 2011-2012 và 2012-2013:
a. Học phí đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp:
- Trình độ đại học:
(Đơn vị tính: 1.000 đồng/hs/tháng)
| Nhóm ngành | Năm học 2011-2012 | Năm học 2012-2013 |
| 1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản | 260 | 378 |
| 2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 280 | 432 |
| 3. Y dược | 300 | 513 |
- Các trình độ đào tạo khác: Được tính theo hệ số so với trình độ đào tạo đại học.
| Trình độ đào tạo | Hệ số so với đại học |
| 1. Trung cấp chuyên nghiệp | 0,7 |
| 2. Cao đẳng | 0,8 |
| 3. Đại học | 1 |
b. Học phí đào tạo nghề (trung cấp nghề):
Đơn vị tính: 1.000 đồng/hs/tháng)
| TÊN MÃ NGHỀ | Năm 2011 | Năm 2012 |
| 1. Báo chí và thông tin; pháp luật | 180 | 207 |
| 2. Toán và thống kê | 190 | 216 |
| 3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội | 200 | 225 |
| 4. Nông, lâm nghiệp và thủy sản | 220 | 252 |
| 5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân | 250 | 279 |
| 6. Nghệ thuật | 280 | 315 |
| 7. Sức khỏe | 290 | 324 |
| 8. Thú y | 310 | 351 |
| 9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến | 320 | 351 |
| 10. An ninh, quốc phòng | 340 | 387 |
| 11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật | 360 | 405 |
| 12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường | 370 | 414 |
| 13. Khoa học tự nhiên | 380 | 432 |
| 14. Khác | 390 | 441 |
| 15. Dịch vụ vận tải | 430 | 486 |
- Đối với học phí dạy nghề: Thực hiện mức đóng học phí năm 2012 bắt đầu từ tháng 4/2012. Sau tháng 12/2012, nếu Hội đồng nhân dân tỉnh chưa ban hành mức thu học phí mới, thì tạm thời áp dụng mức thu trên của năm 2012 cho đến khi Hội đồng nhân dân tỉnh có quy định mới.