vanban.org

Điều 9. Nội dung và mức hỗ trợ kinh phí đối với chương trình xúc tiến thương mại thị trường trong nước. — Quyết định 22/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/09/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/09/2015 Thay thế: 35/2015/QĐ-UBND · 07/09/2015
Bình Dương Ban hành 27/06/2012 Hiệu lực 07/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Dương · 35/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND Phê duyệt quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Dương · 22/2012/QĐ-UBND
17/09/201535/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/07/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Nội dung và mức hỗ trợ kinh phí đối với chương trình xúc tiến thương mại thị trường trong nước.

1. Tổ chức, tham gia các hội chợ, triển lãm hàng tiêu dùng tổng hợp hoặc vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, giới thiệu các sản phẩm của doanh nghiệp Việt Nam đến người tiêu dùng của tỉnh và của doanh nghiệp Bình Dương tại các tỉnh:

a. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 50% các khoản chi phí:

- Thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng gian hàng;

- Dịch vụ phục vụ: điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ (nếu chưa có trong chi phí thuê mặt bằng và gian hàng);

- Chi phí quản lý;

- Trang trí chung của hội chợ triển lãm;

- Tổ chức khai mạc, bế mạc: Giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng;

- Tổ chức hội thảo: Chi phí thuê hội trường, thiết bị;

- Chi phí phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng về giới thiệu hội chợ triển lãm.

Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này không quá 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng)/1 đơn vị sản xuất, kinh doanh tham gia.

b. Mức hỗ trợ: hỗ trợ 100% các chi phí thực hiện gian hàng chung của tỉnh tham gia hội chợ triển lãm thương mại:

- Công tác phí,

- Chi phí gian hàng;

- Trang trí;

- vận chuyển....

Mức hỗ trợ đối với nội dung quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này áp dụng do Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Thông tin kinh tế thực hiện

2. Tổ chức các hoạt động bán hàng, thực hiện các chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, các khu công nghiệp, khu đô thị thông qua các doanh nghiệp kinh doanh theo ngành hàng, hợp tác xã, tổ hợp tác xã cung ứng dịch vụ trên địa bàn tỉnh theo các đề án, chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 70% các khoản chi phí:

- Chi phí vận chuyển (cự ly trên 30 km);

- Thời gian tổ chức: 02 ngày, 01 đêm.

- Chi phí thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng quầy hàng;

- Dịch vụ phục vụ: điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ;

- Trang trí chung của khu vực tổ chức hoạt động bán hàng;

- Tổ chức khai mạc, bế mạc: giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng;

- Chi phí quản lý, nhân công phục vụ;

- Chi phí phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng về giới thiệu việc tổ chức hoạt động bán hàng.

Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này không quá 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng)/1 đợt bán hàng.

3. Điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường trong nước; xây dựng cơ sở dữ liệu các mặt hàng quan trọng, thiết yếu; nghiên cứu phát triển hệ thống phân phối, cơ sở hạ tầng thương mại. Các ấn phẩm để phổ biến kết quả điều tra, khảo sát, phổ biến pháp luật, tập quán, thói quen mua sắm:

Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí:

- Chi phí mua tư liệu;

- Chi phí điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu: định mức chi áp dụng theo Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê;

- Chi phí xuất bản và phát hành;

Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung quy định tại Khoản 3 Điều này không quá 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/1 doanh nghiệp đăng ký và nhận thông tin.

4. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về hàng hoá và dịch vụ Việt Nam đến người tiêu dùng trong nước qua các hoạt động truyền thông trên báo giấy, báo điện tử, truyền thanh, truyền hình, ấn phẩm và các hình thức phổ biến thông tin khác.

Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 60% các khoản chi phí thực hiện nội dung sản phẩm truyền thông và phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng;

Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung quy định tại Khoản 4 Điều này không quá 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng)/1 chuyên đề tuyên truyền.

5. Đào tạo, tập huấn ngắn hạn về kỹ năng kinh doanh, tổ chức mạng lưới bán lẻ; hỗ trợ tham gia các khoá đào tạo chuyên ngành ngắn hạn cho các doanh nghiệp hoạt động trong những ngành đặc thù; đào tạo kỹ năng phát triển thị trường trong nước cho các đơn vị chủ trì; hợp tác với các tổ chức, cá nhân nghiên cứu xây dựng chương trình phát triển thị trường trong nước.

Các nội dung này được thực hiện khi có chủ trương chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh;

Mức hỗ trợ:

- Hỗ trợ 50% các khoản chi phí cho đối tượng là doanh nghiệp, hợp tác xã;

- Hỗ trợ 100% các khoản chi phí cho đối tượng là các tổ chức xúc tiến thương mại do Nhà nước quản lý và cán bộ, công chức, viên chức;

Nội dung các khoản chi phí: Thuê giảng viên, thuê lớp học, thuê thiết bị giảng dạy (nếu có), Tài liệu cho học viên (thực hiện theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức) hoặc học phí trọn gói của khóa học phải được ký kết hợp đồng với các cơ sở đào tạo có đủ năng lực, kinh nghiệm về khả năng giảng dạy theo yêu cầu của công tác đào tạo.