vanban.org

Điều 7. Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại. — Quyết định 22/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/09/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/09/2015 Thay thế: 35/2015/QĐ-UBND · 07/09/2015
Bình Dương Ban hành 27/06/2012 Hiệu lực 07/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Dương · 35/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND Phê duyệt quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Dương · 22/2012/QĐ-UBND
17/09/201535/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/07/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2012/QĐ-UBND › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại.

1. Sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nội dung Chương trình Xúc tiến thương mại, Sở Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị thực hiện Chương trình xây dựng dự toán kinh phí địa phương hỗ trợ về các nội dung chương trình đã được cấp thẩm quyền phê duyệt và tổng hợp chung vào kế hoạch ngân sách hàng năm gửi Sở Tài chính thẩm định theo quy định;

2. Sở Công Thương có trách nhiệm triển khai thực hiện các nội dung Chương trình xúc tiến thương mại đã được cấp thẩm quyền phê duyệt nhưng tổng mức kinh phí hỗ trợ để thực hiện các đề án của chương trình không vượt quá tổng dự toán đã được thẩm định;

3. Sở Công Thương có trách nhiệm thực hiện quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chương trình theo quy định hiện hành. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại trong năm, chưa sử dụng hết phải hoàn trả ngân sách nhà nước, đồng thời tổng hợp đánh giá, báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan theo định kỳ, đột xuất ( khi có yêu cầu ).