vanban.org

Điều 8. Nội dung và mức hỗ trợ kinh phí đối với chương trình xúc tiến thương mại định hướng xuất khẩu. — Quyết định 22/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/09/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/09/2015 Thay thế: 35/2015/QĐ-UBND · 07/09/2015
Bình Dương Ban hành 27/06/2012 Hiệu lực 07/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Dương · 35/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND Phê duyệt quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Dương · 22/2012/QĐ-UBND
17/09/201535/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/07/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nội dung và mức hỗ trợ kinh phí đối với chương trình xúc tiến thương mại định hướng xuất khẩu.

1. Thông tin thương mại, nghiên cứu thị trường, xây dựng cơ sở dữ liệu các thị trường xuất khẩu trọng điểm theo các ngành hàng.

Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 70% các khoản chi phí:

- Chi phí mua tư liệu;

- Chi phí điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu: định mức chi áp dụng theo Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê;

- Chi phí xuất bản và phát hành.

Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này không quá 700.000 đồng (bảy trăm ngàn đồng)/1 doanh nghiệp đăng ký và nhận thông tin.

2. Tuyên truyền xuất khẩu

Các nội dung này được thực hiện khi có chủ trương chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Quảng bá hình ảnh ngành hàng, chỉ dẫn địa lý nổi tiếng của vùng, miền ra thị trường nước ngoài

Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 50% chi phí theo hợp đồng phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng tại nước ngoài để giới thiệu hình ảnh và chỉ dẫn.

b) Mời đại diện cơ quan truyền thông nước ngoài đến Bình Dương để viết bài, làm phóng sự trên báo, tạp chí, truyền thanh, truyền hình, internet nhằm quảng bá cho xuất khẩu theo hợp đồng trọn gói.

Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 50% chi phí sản phẩm truyền thông hoàn thành (bộ phim đã phát sóng, bài viết đã đăng …).

3. Thuê chuyên gia trong và ngoài nước để tư vấn phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển xuất khẩu, thâm nhập thị trường nước ngoài.

a) Hợp đồng trọn gói với chuyên gia tư vấn

Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 50% chi phí sản phẩm tư vấn hoàn thành khi có chủ trương chấp thuận của Ủy ban nhân tỉnh.

b) Tổ chức cho chuyên gia trong và ngoài nước gặp gỡ, phổ biến kiến thức và tư vấn cho doanh nghiệp.

Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí:

- Thuê hội trường, thiết bị;

- Trang trí;

- Nhân bản tài liệu tư vấn, biên dịch, phiên dịch;

- Phương tiện đi lại cho chuyên gia.

Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung quy định tại Điểm b Khoản 3 Điểu này không quá 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/1 doanh nghiệp.

4. Đào tạo, tập huấn ngắn hạn trong và ngoài nước nhằm nâng cao nghiệp vụ xúc tiến thương mại.

Các nội dung này được thực hiện khi có chủ trương chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh;

Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 50% cho đối tượng là doanh nghiệp, hợp tác xã và hỗ trợ 100% cho đối tượng là các tổ chức xúc tiến thương mại do Nhà nước quản lý và cán bộ, công chức, viên chức tham gia;

Nội dung trên bao gồm các khoản chi: chi phí thuê giảng viên, thuê lớp học, thuê thiết bị giảng dạy (nếu có), tài liệu cho học viên (thực hiện theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức) hoặc học phí trọn gói của khóa học phải được ký kết hợp đồng với các cơ sở đào tạo có đủ năng lực, kinh nghiệm về khả năng giảng dạy theo yêu cầu của công tác đào tạo.

5. Tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm thương mại.

Các nội dung này thực hiện khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương và chấp thuận danh sách các doanh nghiệp tham gia:

a) Tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm tại nước ngoài

Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí:

- Thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng gian hàng;

- Trang trí chung của khu vực Việt Nam bao gồm cả gian hàng quốc gia (nếu có);

- Chi phí tổ chức khai mạc (nếu là hội chợ triển lãm riêng của Việt Nam) gồm: giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng;

- Chi phí tổ chức hội thảo, trình diễn sản phẩm: Chi phí thuê hội trường, thiết bị.

Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều này không quá 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng)/1 doanh nghiệp tham gia.

b) Tuyên truyền, quảng bá giới thiệu về tổ chức hội chợ, triển lãm trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh để mời khách đến giao dịch:

Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 60% chi phí theo hợp đồng phát hành;

Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung quy định tại Điểm B Khoản 5 Điều này không quá 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng)/1 đợt tuyên truyền về hội chợ (sau khi trừ các khoản thu từ các đối tượng không được hỗ trợ khi tham gia hội chợ triển lãm tại tỉnh Bình Dương như: doanh nghiệp pháp nhân nước ngoài).

6. Tổ chức đoàn giao dịch thương mại tại nước ngoài.

Các nội dung này thực hiện khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương và chấp thuận danh sách các doanh nghiệp tham gia theo đoàn:

a. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí tổ chức hội thảo giao thương: thuê hội trường, thiết bị, giấy mời, phiên dịch, tài liệu;

b. Doanh nghiệp tham gia:

Mức hỗ trợ: Hỗ trợ các khoản chi phí:

- Vé máy bay khứ hồi cho các đơn vị tham gia thực hiện chương trình;

Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung quy định tại Điểm b Khoản 6 Điều này không quá 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng)/1 doanh nghiệp tham gia.

c. Cán bộ tổ chức chương trình:

Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí:

- Những khoản thanh toán trực tiếp cho cá nhân người đi công tác nước ngoài: Tiền vé máy bay, vé tàu, xe từ Việt Nam đến nước công tác và ngược lại (kể cả vé máy bay, tàu xe đi lại trong nội địa nước đến công tác); Tiền thuê phương tiện từ sân bay đến nơi ở và ngược lại khi nhập và xuất cảnh nước đến công tác (tính cho 1 lần nhập và xuất cảnh nước đến công tác theo mức khoán qui định tại Phụ lục của Thông tư này); Tiền thuê phòng nghỉ ở nơi đến công tác; Tiền ăn và tiêu vặt ở nơi đến công tác; Tiền lệ phí sân bay trong và ngoài nước; Lệ phí visa, lệ phí cấp hộ chiếu; Lệ phí hội nghị, hội thảo; Tiền bảo hiểm; Tiền chờ đợi tại sân bay.

- Những khoản thanh toán chung cho cả đoàn: Tiền thuê phương tiện đi làm việc hàng ngày tại nơi đến công tác; Tiền điện thoại, telex, fax, internet; Tiền cước phí hành lý, tài liệu mang theo phục vụ cho đợt công tác.

7. Các hoạt động xúc tiến thương mại đã thực hiện và có hiệu quả trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu (nếu chưa tham gia chương trình xúc tiến thương mại quốc gia)

a. Cán bộ tổ chức chương trình:

Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí:

- Những khoản thanh toán trực tiếp cho cá nhân người đi công tác nước ngoài: Tiền vé máy bay, vé tàu, xe từ Việt Nam đến nước công tác và ngược lại (kể cả vé máy bay, tàu xe đi lại trong nội địa nước đến công tác); Tiền thuê phương tiện từ sân bay đến nơi ở và ngược lại khi nhập và xuất cảnh nước đến công tác (tính cho 1 lần nhập và xuất cảnh nước đến công tác theo mức khoán qui định tại Phụ lục của Thông tư này); Tiền thuê phòng nghỉ ở nơi đến công tác; Tiền ăn và tiêu vặt ở nơi đến công tác; Tiền lệ phí sân bay trong và ngoài nước; Lệ phí visa, lệ phí cấp hộ chiếu; Lệ phí hội nghị, hội thảo; Tiền bảo hiểm; Tiền chờ đợi tại sân bay.

b. Doanh nghiệp tham gia:

Mức hỗ trợ: Hỗ trợ các khoản chi phí:

- Vé máy bay khứ hồi cho các đơn vị tham gia thực hiện chương trình;

- Chi phí tham gia gian hàng hội chợ triển lãm.

Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung quy định tại Điểm b Khoản 7 áp dụng đối với các doanh nghiệp có các mặt hàng xuất khẩu đạt hiệu quả theo tiêu chí và danh sách được cấp thẩm quyền phê duyệt, không quá 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng)/1 doanh nghiệp.