Điều 9. Các qui định về qui hoạch sử dụng đất:
9.1. Khu công viên văn hóa, vui chơi, TDTT và cây xanh cách ly:
a) Khu liên hợp thể thao quốc gia - CV1
Khu liên hợp thể thao quốc gia có diện tích 247,26 ha, đang thực hiện đầu tư theo qui hoạch chi tiết và dự án đầu tư đã được phê duyệt.
b) Khu công viên trung tâm - CV2
Khu công viên trung tâm - CV2 có diện tích 17,36 ha, đóng vai trò là không gian hạt nhân liên kết các khu chức năng khác trong khu vực qui hoạch. Tại đây qui hoạch bố trí các dải công viên cây xanh, các công trình kiến trúc nhỏ và tượng đài...
c) Khu công viên văn hóa - CV3.
Khu công viên văn hóa có diện tích 67,42 ha, gồm các khu:
Nhà văn hóa Hà Nội (CV3.1), diện tích 6,38 ha
Khu quảng trường (CV 3.1), diện tích 6,38 ha.
Khu quảng trường (CV 3.2), diện tích 6,33 ha. Đây là không gian nối hai khu vực bảo tàng và nhà văn hóa với khu vực trung tâm của công viên Tây Nam.
Bảo tàng Hà Nội (CV 3.3) với diện tích 30,92 ha, qui hoạch gồm: Nhà bảo tàng Hà Nội với sân trưng bày ngoài trời; sân hành lễ với đài tưởng niệm các liệt sĩ, khu vực đặt các tượng danh nhân.
Khu vực bãi đỗ xe, cây xanh - mặt nước, đất trạm biến thế (CV3.4, CV3.5, CV 3.6, CV 3.7 và CV3.HT) có diện tích 18,82 ha.
Diện tích giao thông: 4,97 ha.
Khu công viên văn hóa hiện đang được Sở Văn hóa - Thông tin tổ chức nghiên cứu lập qui hoạch chi tiết và dự án đầu tư.
d) Công viên vui chơi giải trí - CV4.
Công viên vui chơi giải trí CV4 có diện tích 36,42 ha, được chia thành hai khu vực phía Đông và phía Tây tuyến đường rộng 100m nối từ khu liên hợp TT quốc gia đến đường Láng - Hòa Lạc:
Phía Đông là khu công viên vui chơi giải trí cho thiếu nhi (CV4), có diện tích 10,73 ha.
Phía Tây là khu công viên vui chơi giải trí tổng hợp thiên về các loại hình động (CV4.2, CV4.3 và CV4.4), có diện tích 21,82 ha. Tại đây qui hoạch bố trí: khu vực cổng ra vào, khu thể thao, khu vui chơi phục hồi sức khoẻ và nhà nghỉ, khách sạn.
Diện tích giao thông: 3,87 ha.
Tại đây đang bố trí nghiên cứu dự án Khu công viên giải trí Mễ Trì.
e) Khu công viên động vật bán hoang dã - CV5.
Khu công viên động vật bán hoang dã CV5 có qui mô 160,44ha là khu vực bảo tàng thiên nhiên. Công viên động vật bán hoang dã được qui hoạch gồm:
Cổng ra vào, khu vực nghiên cứu phục vụ cho công tác bảo tồn, nhân giống.
Khu vực trồng các loại hoa, vườn thực vật dưới nước, vườn dược liệu.
Khu vực nuôi động vật lưỡng cư, cá.
Khu vực hành chính quản lý và hậu cần.
Khu vực nuôi chim và côn trùng.
Khu vực nuôi thú.
Công viên động vật bán hoang dã đang được Vườn thú Hà Nội - Sở Giao thông công chính tổ chức nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư.
Theo qui hoạch chi tiết huyện Từ Liêm trong khu vực này qui hoạch bố trí trạm xử lý nước thải tập trung với qui mô 5,54 ha.
g) Khu công viên nghỉ ngơi, giải trí - CV6
Công viên nghỉ ngơi, giải trí CV6 có diện tích 150,78 ha đối diện với Công viên văn hóa qua đường Láng - Hòa Lạc và phía Đông Công viên động vật bán hoang dã. Chức năng của công viên này là phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí cho nhân dân. Số dân dự kiến trong khu vực này khoảng 630 người. Khu công viên nghỉ ngơi, giải trí được qui hoạch với cơ cấu sử dụng đất như sau:
Đất công cộng cấp đô thị: diện tích 3,76 ha.
Đất cơ quan: diện tích 28,53 ha
Đất an ninh quốc phòng: diện tích 5,83 ha
Đất công nghiệp: diện tích 5,43 ha
Đất ở làng xóm cải tạo, chỉnh trang: diện tích 2,51 ha
Đất công viên, cây xanh: diện tích 90,18 ha
Đất giao thông: diện tích 14,54 ha
Trong khu này hiện tại có các dự án:
Văn phòng giao dịch và siêu thị của công ty Gạch ốp lát Hà Nội.
CLB năng khiếu đa năng CIRI của Công ty Quan hệ quốc tế - đầu tư sản xuất CIRI.
h) Khu cây xanh sinh thái, cách ly - CX1.1. - CV1.8:
Khu vực cây xanh sinh thái, cách ly gồm diện tích các khu vực dọc theo sông Nhuệ với diện tích 51,29 ha.
9.2. Các đơn vị ở:
Trong khu vực qui hoạch có 5 đơn vị ở (ký hiệu từ ĐV01 đến ĐV05), với tổng diện tích 352,50 ha, chiếm 30,11% diện tích qui hoạch của cả khu.
Trong các đơn vị ở này, các công trình công cộng cấp đô thị chủ yếu được bố trí dọc tuyến đường giao thông chính. Công trình công cộng đơn vị ở gồm chợ, trường tiểu học, trường phổ thông trung học phần lớn được xây mới. Nhà ở chung cư cao tầng (kết hợp với các công trình nhà làm việc và công cộng dịch vụ) bố trí ven các tuyến đường chính tạo nên bộ mặt của đô thị hiện đại. Tại các ô đất phía trong, nhà ở xây dựng mới được bố trí theo dạng căn hộ độc lập dạng nhà vườn với mật độ xây dựng thấp. Nhà ở dân cư trong các làng xóm được duy trì, nâng cấp và cải tạo.
Số dân cư trong các đơn vị ở dự kiến khoảng 54.860 người.
a) Đơn vị ở (ĐV1) - Mễ Trì - Mỹ Đình.
Đơn vị ở 1 (ký hiệu ĐV1) có diện tích 101,40 ha thuộc địa bàn xã Mễ Trì và Mỹ Đình, phía Đông khu liên hợp thể thao quốc gia. Số dân dự kiến là 15.950 người. Đơn vị ở 1 được hình thành bởi khu đô thị mới Mễ Trì - Mỹ Đình và khu vực dân cư làng xóm hiện có của xã Mỹ Đình.
ĐV1 được chia thành 2 khu:
ĐV1.1: Khu đô thị mới Mễ Trì - Mỹ Đình có diện tích 31,17 ha. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tuân theo qui hoạch chi tiết và dự án đầu tư đã được phê duyệt, có cơ cấu sử dụng đất như sau:
Đất phát triển hỗn hợp: diện tích 2,01 ha
Đất công cộng cấp đô thị: diện tích 2,15 ha
Đất ở xây mới: diện tích 12,66 ha, với qui mô dân số dự kiến 7.100 người.
Đất công cộng, dịch vụ đơn vị ở và trường học: diện tích 2,73 ha
Đất cây xanh: diện tích 2,58 ha
Đất giao thông: diện tích 5,50 ha
Đất đình chùa: diện tích 3,54 ha
Các công trình dịch vụ công cộng của khu đô thị mới Mỹ Đình - Mễ Trì đồng thời p hục vụ cho toàn bộ đơn vị ở.
ĐV1.2: Là phần đất còn lại ngoài khu đô thị Mễ Trì - Mỹ Đình, được chia thành 18 ô đất với diện tích 70,23 ha. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và cơ cấu sử dụng đất như sau:
Đất công cộng cấp đô thị: diện tích 0,78 ha. Mật độ xây dựng 30%; chiều cao công trình 3 tầng.
Đất công cộng dịch vụ (kể cả y tế xã và trường học): diện tích 2,98 ha. Mật độ xây dựng 30 - 35%; chiều cao công trình 2 - 3 tầng.
Đất cơ quan: diện tích 6,30 ha. Mật độ xây dựng 30 - 35%; chiều cao công trình 2 - 5 tầng.
Đất đình chùa: diện tích 1,01 ha. Mật độ xây dựng 20 - 50%; chiều cao công trình 1 tầng.
Đất quốc phòng: diện tích 5,77 ha. Mật độ xây dựng 35%; chiều cao công trình 2- 5 tầng.
Đất ở: diện tích 36,24 ha. Mật độ xây dựng 30 - 35%; chiều cao công trình 2- 3 tầng.
Đất giao thông: diện tích 8 ha
Đất cây xanh và các loại đất khác: diện tích 9,15 ha. Mật độ xây dựng 10%; chiều cao công trình 1 tầng.
Ngoài dự án khu đô thị mới Mỹ Đình - Mễ Trì còn có các dự án:
Dự án xây dựng nhà ở di dân giải phóng mặt bằng khu liên hợp TT quốc gia - địa điểm X2 - xã Mỹ Đình.
Dự án xây dựng nhà ở để bán xã Mỹ Đình.
Dự án trường THCS xã Mỹ Đình.
Dự án trường trung học dân lập Trần Quốc Tuấn.
Dự án xây dựng nhà ở di dân giải phóng mặt bằng đường 32.
Trụ sở cơ quan: Công ty Thép và vật tư nông nghiệp; Công ty Kinh doanh và phát triển dân tộc miền núi; Công ty Viễn thông liên tỉnh.
b) Đơn vị ở 2 (ĐV2) - Mễ Trì:
Thuộc địa bàn xã Mễ Trì, phía Nam của tuyến đường 50m, có diện tích 101,71 ha. Số dân cư dự kiến trong khu vực là 17.110 người.
Đơn vị ở 2 được hình thành bởi khu đô thị Mễ Trì Hạ và khu vực dân cư làng xóm xã Mễ Trì được chia thành 2 khu:
ĐV2.1: Khu đô thị mới Mễ TRì Hạ có diện tích 13,78 ha với số dân dự kiến là 3.130 người (ĐV2.1). Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật được tuân theo qui hoạch chi tiết và dự án đầu tư đã được phê duyệt, có cơ cấu sử dụng đất như sau:
Đất phát triển hỗn hợp: diện tích 4,06 ha
Đất công cộng đơn vị ở: diện tích 0,88 ha
Đất ở xây mới: diện tích 2,29 ha
Đất giao thông: diện tích 3,32 ha
Đất cây xanh và đất khác: diện tích 3,23 ha
ĐV2.2: Có diện tích 87,93 ha, được chia thành 18 ô đất; Cơ cấu sử dụng đất như sau:
Đất công cộng dịch vụ đơn vị ở và trường học: diện tích 5,29 ha. Mật độ xây dựng 30 - 35%; chiều cao công trình 2 - 3 tầng.
Đất phát triển hỗn hợp: diện tích 2,74 ha. Mật độ xây dựng 36%; chiều cao công trình 7 tầng.
Đất đình chùa: diện tích 1,34 ha. Mật độ xây dựng 20 - 30%; chiều cao công trình 1 tầng.
Đất ở: diện tích 57,35 ha. Mật độ xây dựng 30 - 35%; chiều cao công trình 2 - 4 tầng.
Đất giao thông: diện tích 15,83 ha.
Đất cây xanh và các loại đất khác: diện tích 5,38 ha. Mật độ xây dựng 10%; chiều cao công trình 1 tầng.
Ngoài dự án khu đô thị mới Mễ Trì Hạ trong đơn vị ở còn có các dự án:
UBND xã Mễ Trì.
Trường THCS xã Mễ Trì.
Khu nhà ở để bán của Công ty Xây dựng NN và PTNT
Khu nhà ở Mễ Trì của Công ty Kinh doanh nhà ở số 3.
Khu nhà ở để bán của Công ty Thiết kế và Xây dựng nhà - Tổng Công ty đầu tư phát triển nhà HN.
c) Đơn vị ở 3 - Phú Đô (ĐV3)
Đơn vị ở 3 được hình thành từ làng Phú Đô, Mễ Trì, phía Nam khu liên hợp thể thao quốc gia, có diện tích 52,63 ha với qui mô dân số dự kiến 8.290 người và được chia thành 12 ô đất. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và cơ cấu sử dụng đất như sau:
Đất công cộng dịch vụ đơn vị ở và trường học: diện tích 3,04 ha. Mật độ xây dựng 25%; chiều cao công trình 1 - 3 tầng.
Đất phát triển hỗn hợp: diện tích 1,00 ha. Mật độ xây dựng 30%; chiều cao công trình 2 tầng.
Đất đình chùa: diện tích 0,66 ha. Mật độ xây dựng 10%; chiều cao công trình 1 tầng.
Đất tiểu thủ công nghiệp: diện tích 0,72 ha. Mật độ xây dựng 30 - 35%; chiều cao công trình 1 - 2 tầng.
Đất ở: diện tích 34,06 ha. Mật độ xây dựng 30 - 35%; chiều cao công trình 2 - 5 tầng.
Đất giao thông: diện tích 9,41 ha
Đất cây xanh và đất khác: diện tích 3,74 ha. Mật độ xây dựng 10%; chiều cao công trình 1 tầng.
Trong đơn vị ở có các dự án:
Khu nhà ở di dân giải phóng mặt bằng khu LHTT quốc gia - địa điểm X3 xã Mễ Trì.
Trạm xử lý nước thải Phú Đô.
Khu tiểu thủ công nghiệp Phú Đô.
d) Đơn vị ở 4 - Trung Văn (ĐV4)
Đơn vị ở 4 được hình thành từ các làng xóm thuộc xã Trung Văn, liền kề sông Nhuệ, có diện tích 37,03 ha với qui mô dân số dự kiến 4.830 người và được chia thành 9 ô đất. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và cơ cấu sử dụng đất như sau:
Đất công cộng dịch vụ đơn vị ở (trường học, trạm y tế xã, chợ): diện tích 2,77 ha. Mật độ xây dựng 25 - 35%; chiều cao công trình 1 - 2 tầng.
Đất đình chùa: diện tích 0,34 ha. Mật độ xây dựng 30%; chiều cao công trình 1 tầng.
Đất tiểu thủ công nghiệp: diện tích 3,56 ha. Mật độ xây dựng 30%; chiều cao công trình 2 tầng.
Đất ở: diện tích 20,41 ha. Mật độ xây dựng 30 - 35%; chiều cao công trình 2,5 - 3 tầng.
Đất giao thông: diện tích 7,76 ha
Đất cây xanh và đất khác: diện tích 2,19 ha. Mật độ xây dựng 10%; chiều cao công trình 1 tầng.
Trong đơn vị ở này có các dự án:
Nhà trẻ Trung Văn.
Dự án xây dựng nhà ở của Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng.
Dự án khu tiểu thủ công nghiệp.
Trường THCS Trung Văn.
e) Đơn vị ở 5 - Đại Mỗ (ĐV5)
Đơn vị ở 5 4 được hình thành từ các khu dân cư làng xóm thuộc xã Đại Mỗ và Tây Mỗ, có diện tích 59,73 ha với qui mô dân số dự kiến 8.680 người và được chia thành 11 ô đất.
Đơn vị ở này bao gồm cả một phần của dự án Khu đô thị Đại học. Phần đất thuộc dự án này (ký hiệu là ĐH6) có qui mô khoảng 15,18 ha với chức năng để bố trí các công trình dịch vụ công cộng phục vụ cho nhu cầu đào tạo chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp của cư dân địa phương, nhà ở phục vụ dãn dân.
Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và cơ cấu sử dụng đất như sau:
Đất công công dịch vụ đơn vị ở (trường học, trạm y tế xã): diện tích 5,47 ha. Mật độ xây dựng 25 - 35%; chiều cao công trình 2 - 3 tầng.
Đất an ninh quốc phòng: diện tích 2,06 ha. Mật độ xây dựng 30%; chiều cao công trình 2 tầng.
Đất đình chùa: diện tích 1,21 ha. Mật độ xây dựng 20%; chiều cao công trình 1 tầng.
Đất ở: diện tích 36,36 ha. Mật độ xây dựng 30 - 35%; chiều cao công trình 2 - 3 tầng.
Đất giao thông: diện tích 9,43 ha
Đất cây xanh và đất khác: diện tích 5,20 ha. Mật độ xây dựng 5 - 10%; chiều cao công trình 1 tầng.
Ngoài dự án khu đô thị đại học, trong đơn vị ở này còn có các dự án: Khu nhà ở xã Đại Mỗ của Công ty Xây dựng và Phát triển hạ tầng - Sở XD.
Toàn bộ qui hoạch sử dụng đất được trình bày cụ thể như trong bản vẽ QH - 05.
9.2. Đất giao thông ngoài các đơn vị ở chiếm 87,43 ha.