vanban.org

Điều 44. Trường học — Quyết định 22/2000/QĐ-BGD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/09/2007 Thay thế: 51/2007/QĐ-BGDĐT · 31/08/2007
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 11/07/2000 Hiệu lực 26/07/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 51/2007/QĐ-BGDĐT Về việc ban hành Điều lệ trường tiểu học · 51/2007/QĐ-BGDĐT
Quyết định số 22/2000/QĐ-BGD Về việc ban hành Điều lệ Trường tiểu học · 22/2000/QĐ-BGD
27/09/200751/2007/QĐ-BGDĐTThay thế Đang xem 26/07/2000Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2000/QĐ-BGD › Chương VI › Điều 44
Đọc toàn văn

Điều 44. Trường học

1.Địa điểm

Địađiểm đặt trường phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a.Độ dài đường đi của học sinh đến trường hoặc điểm trường trong khoảng1-2 km;riêng đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không quá 3km. Nếu độ dài đường đi của học sinh đến trường vượt quá quy định trên, nhà trườngcần thoả thuận với cha mẹ học sinh để có biện pháp đưa học sinh đến trường vàđón học sinh về nhà thuận tiện, an toàn.

b.Môi trường xung quanh không tác động xấu tới việc giảng dạy, học tập và an toàncủa thày và trò.

2.Diện tích mặt bằng

Diệntích mặt bằng xây dựng trường được xác định trên cơ sở số lớp, số học sinh vàđặc điểm vùng với bình quân tối thiểu là 10 m 2/1 học sinh đối vớikhu vực nông thôn, miền núi và 6 m 2/1 học sinh đối với khu vựcthành phố, thị xã. Mẫu thiết kế trường tiểu học thực hiện theo quy định của BộGiáo dục và Đào tạo cho từng vùng.

3.Khuôn viên của trường phải có hàng rào bảo vệ (tường xây hoặc hàng rào câyxanh) cao tối thiểu 1,5 m. Cổng trường và hàng rào bảo vệ phải bảo đảm yêu cầuan toàn, thẩm mỹ. Tại cổng chính của trường phải có biển trường ghi bằng chữto, trang nhã, dễ đọc, theo nội dung:

Góctrên bên trái

Dòngthứ nhất: Uỷ ban nhân dân huyện (tên của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộctỉnh)

Dòngthứ hai: Phòng Giáo dục và Đào tạo.

Ở giữa: Ghi tên trường theo quyđịnh tại khoản 1 Điều 5 của Điều lệ này.

Dướicùng ghi địa chỉ, số điện thoại của trường (nếu có).

4.Cơ cấu khối công trình

a.Khối phòng học: số phòng học được xây dựng tương ứng với số lớp học của trường.

b.Khối phòng phục vụ học tập:

Phònggiáo dục rèn luyện thể chất;

Phònggiáo dục nghệ thuật hoặc nhà đa năng;

Thưviện: kho sách, phòng đọc cho học sinh, phòng đọc cho giáo viên ;

Phòngthiết bị giáo dục;

Phònghoạt động Đội.

c.Khối phòng Hành chính quản trị

Phònghiệu trưởng (đối với những trường có quy mô lớn cần thêm phòng phó hiệu trưởng);

Phònggiáo viên;

Vănphòng;

Phòngy tế học đường;

Kho;

Phòngthường trực, bảo vệ ở gần cổng trường.

d.Khu đất làm sân chơi, bãi tập không dưới 30 % diện tích mặt bằng của trường.Sân chơi phải bằng phẳng, có trồng hoa và cây bóng mát. Bãi tập thể dục có hốnhảy cao, nhảy xa đúng tiêu chuẩn và bảo đảm an toàn cho học sinh.

đ.Khu vệ sinh, khu chứa rác và hệ thống cấp thoát nước theo quy định chung của BộGiáo dục và Đào tạo về vệ sinh trường tiểu học.

e.Khu để xe cho học sinh, giáo viên và nhân viên.

5.Đối với những trường hiện có, nếu chưa bảo đảm các yêu cầu theo quy định tạiĐiều này, thì hiệu trưởng nhà trường có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch cải tạo trường,lớp, báo cáo trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo để trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dâncấp huyện giải quyết.