Điều 9. Tổng công ty có quyền tổ chức quản lý, sửa chữa, bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt:
1. Quản lý vốn và tài sản thuộc hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định của Nhà nước. Quản lý về kỹ thuật chuyên ngành cầu, đường, hầm, kiến trúc và hệ thống thông tin tín hiệu đường sắt. Làm chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt do Tổng công ty đang quản lý, khai thác theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng.
2. Tổ chức bộ máy để quản lý, sửa chữa, bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt bằng nguồn vốn sự nghiệp kinh tế do Nhà nước giao theo quy định của pháp luật.
3. Xây dựng phương án đầu tư, kế hoạch quản lý, sửa chữa, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Tổ chức giao kế hoạch, ký kết hợp đồng, đặt hàng với các doanh nghiệp theo kế hoạch quản lý, sửa chữa, bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Xây dựng để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định thiết kế kỹ thuật, phê duyệt tổng dự toán, dự toán các công trình sửa chữa lớn kết cấu hạ tầng đường sắt bằng nguồn vốn sự nghiệp kinh tế. Phê duyệt phương án kỹ thuật, dự toán trong việc quản lý, sửa chữa, bảo trì thường xuyên hệ thống kế cấu hạ tầng đường sắt bằng nguồn vốn sự nghiệp kinh tế.
5. Xây dựng để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc quyết định ban hành theo thẩm quyền các tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về quản lý, bảo trì hệ thống kế cấu hạ tầng đường sắt.
6. Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm, thanh lý hợp đồng và làm các thủ tục để kho bạc tạm ứng, cấp phát, thanh toán cho các doanh nghiệp công ích theo khối lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành.