vanban.org

Điều 25. Thành viên là doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập: — Quyết định 216/2003/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/11/2003 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 27/10/2003 Hiệu lực 14/11/2003 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 216/2003/QĐ-TTg › Chương VI › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Thành viên là doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập:

1. Doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập là thành viên của Tổng công ty có quyền tự chủ kinh doanh và tự chủ tài chính, chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với Tổng công ty theo quy định tại Điều lệ này.

2. Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty có các quyền đối với đơn vị thành viên là doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập như sau:

a) Ủy nhiệm cho Giám đốc doanh nghiệp thành viên (Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) quản lý, điều hành hoạt động của doanh nghiệp phù hợp với Điều lệ Tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp đã được Hội đồng quản trị Tổng công ty phê chuẩn. Các chức danh được ủy nhiệm nói trên chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty về hoạt động của doanh nghiệp.

b) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc (Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), Phó giám đốc, Kế toán trưởng.

c) Phê duyệt kế hoạch; kiểm tra thực hiện kế hoạch và quyết toán tài chính; quy định mức trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi ở doanh nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính và phù hợp với Quy chế Tài chính của Tổng công ty.

d) Trích một phần quỹ khấu hao cơ bản và lợi nhuận sau thuế theo quy định của Bộ Tài chính để thành lập các quỹ tập trung của Tổng công ty dùng vào mục đích tái đầu tư, thực hiện các dự án đầu tư tập trung của Tổng công ty.

đ) Phê duyệt các phương án, kế hoạch đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu, hợp tác liên doanh, bổ sung, thu hồi một phần vốn, chuyển nhượng cổ phần thuộc quyền quản lý của Tổng công ty đang do các doanh nghiệp thành viên nắm giữ.

e) Điều hoà các nguồn tài chính, kể cả ngoại tệ giữa các đơn vị thành viên nhằm sử dụng vốn có hiệu quả nhất trong Tổng công ty, trên nguyên tắc phải bảo đảm cho tổng tài sản của doanh nghiệp bị rút bớt vốn không được thấp hơn tổng số nợ cộng với mức vốn điều lệ đã được điều chỉnh tương ứng với nhiệm vụ hoặc quy mô doanh nghiệp đó.

g) Phê duyệt các tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá sản phẩm chủ yếu, các hình thức trả lương, đơn giá tiền lương và các biện pháp bảo đảm đời sống, điều kiện lao động cho cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp.

h) Quyết định các phương án tổ chức sản xuất, mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp thành viên theo chiến lược phát triển chung của Tổng công ty.

i) Phê chuẩn Điều lệ Tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp, trong đó quy định sự phân cấp cho Giám đốc doanh nghiệp về tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp; tuyển dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật người lao động trong doanh nghiệp; hạn mức tín dụng (vay, cho vay và mua, bán chậm trả); mua bán tài sản cố định, mua bán cổ phần của các công ty cổ phần; mua bán bản quyền phát minh, sáng chế, chuyển giao công nghệ; tham gia các đơn vị liên doanh, các hiệp hội kinh tế; những vấn đề khác có liên quan đến quyền tự chủ của một doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật.

k) Kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp và yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh.