Điều 13. Hội đồng quản trị thực hiện chức năng quản lý hoạt động của Tổng công ty, chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước pháp luật về sự phát triển của Tổng công ty theo nhiệm vụ Nhà nước giao.
Hội đồng quản trị có các quyền hạn và nhiệm vụ sau:
1. Nhận, quản lý, sử dụng vốn (kể cả nợ), đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do Nhà nước giao cho Tổng công ty.
2. Xem xét, phê duyệt phương án do Tổng giám đốc đề nghị về việc giao vốn, đất đai, tài sản và các nguồn lực khác cho các đơn vị thành viên và phương án điều hòa vốn, các nguồn lực khác giữa các đơn vị thành viên; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các phương án đó.
3. Xem xét, phê duyệt phương án do Tổng giám đốc đề nghị về việc đầu tư vốn và các nguồn lực khác vào các công ty cổ phần thành viên của Tổng công ty và các đơn vị khác ngoài Tổng công ty theo quy định của pháp luật; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các phương án đó.
4. Kiểm tra, giám sát mọi hoạt động trong Tổng công ty và việc sử dụng, bảo toàn, phát triển vốn, các nguồn lực được giao; việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, các quy định của luật pháp; việc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
5. Thông qua đề nghị của Tổng giám đốc, trình Thủ tướng Chính phủ hoặc Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, kế hoạch 05 năm của Tổng công ty; quyết định mục tiêu, kế hoạch hàng năm của Tổng công ty để Tổng giám đốc triển khai thực hiện.
6. Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc quyết định theo thẩm quyền về kế hoạch đầu tư, dự án đầu tư, các dự án liên doanh với nước ngoài theo quy định của pháp luật; quyết định dự án liên doanh trong nước, các hợp đồng kinh tế khác có giá trị lớn. Ủy quyền cho Tổng giám đốc hoặc Giám đốc các đơn vị thành viên duyệt các dự án đầu tư theo hạn mức quy định tại Quy chế Tài chính của Tổng công ty.
7. Phê chuẩn phương án tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty do Tổng giám đốc trình.
8. Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định tổ chức lại Tổng công ty và thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể các đơn vị thành viên là doanh nghiệp nhà nước; đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt phương án cổ phần hóa, giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp và chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đối với các đơn vị thành viên là doanh nghiệp nhà nước; phê duyệt phương án sử dụng lao động, phương án giải quyết lao động dôi dư ở các đơn vị thành viên thực hiện sắp xếp. Quyết định đổi tên và bổ sung, thay đổi ngành nghề (trừ những ngành nghề phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép) cho các đơn vị thành viên là doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Chính phủ. Quyết định thành lập, tổ chức lại, chia tách, sáp nhập, giải thể các đơn vị trực thuộc doanh nghiệp thành viên là doanh nghiệp nhà nước. Quyết định mở Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổng công ty ở trong nước và nước ngoài theo đề nghị của Tổng giám đốc.
9. Thông qua đề nghị của Tổng giám đốc, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch nguồn vốn sự nghiệp kinh tế hàng năm của Tổng công ty; kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch quản lý, sửa chữa, bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt bằng nguồn vốn sự nghiệp kinh tế hàng năm Nhà nước giao.
10. Phê duyệt kế hoạch huy động vốn; quyết định việc bảo lãnh vay nợ; quyết định hoặc trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thanh lý, chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp tài sản trong Tổng công ty theo đề nghị của Tổng giám đốc.
11. Phê duyệt phương án giá hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt giá theo đề nghị của Tổng giám đốc đối với những sản phẩm và dịch vụ do Nhà nước định giá phù hợp quy định của pháp luật.
12. Ban hành và giám sát thực hiện các tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá tiền lương, tiêu chuẩn sản phẩm, nhãn hiệu hàng hoá, giá sản phẩm và dịch vụ trong Tổng công ty theo đề nghị của Tổng giám đốc trên cơ sở quy định của pháp luật, phù hợp với thông lệ quốc tế.
13. Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt và doanh nghiệp quản lý, sửa chữa kết cấu hạ tầng đường sắt; quyết định xếp hạng doanh nghiệp hạng I, sau khi có sự thỏa thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; quyết định xếp hạng doanh nghiệp từ hạng II trở xuống.
14. Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn và sửa đổi, bổ sung Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty. Phê chuẩn Điều lệ, Quy chế Tổ chức và hoạt động của các đơn vị thành viên theo đề nghị của Tổng giám đốc.
Xây dựng và trình Bộ Tài chính thông qua Quy chế Tài chính của Tổng công ty trước khi Chủ tịch Hội đồng quản trị ký ban hành.
15. Quyết định ban hành các Quy chế quản lý nội bộ áp dụng trong Tổng công ty do Tổng giám đốc trình.
16. Phê duyệt phương án do Tổng giám đốc đề nghị về việc hình thành và sử dụng các quỹ tập trung tương ứng với kế hoạch sản xuất, kinh doanh, kế hoạch tài chính của Tổng công ty.
17. Thông qua báo cáo hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng quý, 6 tháng, hàng năm, báo cáo tài chính tổng hợp hàng năm của Tổng công ty và của các đơn vị thành viên là doanh nghiệp nhà nước do Tổng giám đốc trình; yêu cầu Tổng giám đốc công bố báo cáo tài chính hàng năm của Tổng công ty theo quy định của Bộ Tài chính.
18. Ban hành nội quy bảo mật trong kinh doanh, các thông tin kinh tế nội bộ, bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật do Tổng giám đốc trình để áp dụng thống nhất trong Tổng công ty.
19. Về nhân sự bộ máy quản lý và điều hành của Tổng Công ty:
a) Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và các thành viên của Hội đồng quản trị.
b) Quyết định tổng biên chế bộ máy quản lý, điều hành Tổng công ty theo đề nghị của Tổng giám đốc; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, thành viên Ban Kiểm soát Tổng công ty và cử người trực tiếp quản lý phần vốn của Tổng công ty tại các doanh nghiệp khác.
c) Thông qua để Tổng giám đốc ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật đối với Trưởng Văn phòng đại diện Tổng công ty; Giám đốc, thành viên Hội đồng quản trị (nếu có) của các doanh nghiệp thành viên là doanh nghiệp nhà nước; Giám đốc các ban quản lý dự án; Hiệu trưởng các trường.