Điều 9. Ban kiểm soát đặc biệt có các nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm sau:
1. Nhiệm vụ:
1.1. Chỉ đạo Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) Tổ chức tín dụng cổ phần được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt xây dựng phương án củng cố tổ chức và hoạt động.
Nội dung phương án phải thể hiện rõ: thực trạng tổ chức và hoạt động, nguyên nhân, biện pháp, thời gian thực hiện và hiệu quả của phương án;
1.2. Chỉ đạo và giám sát Tổ chức tín dụng cổ phần triển khai các biện pháp được nêu trong phương án củng cố Tổ chức tín dụng cổ phần đã được Ban kiểm soát đặc biệt thông qua;
Để chỉ đạo triển khai thực hiện phương án, Ban kiểm soát đặc biệt được quyền yêu cầu Tổ chức tín dụng cổ phần:
1.2.1. Báo cáo, cung cấp tài liệu, thông tin liên quan đến tổ chức nhân sự, tình hình hoạt động, thực trạng tài chính;
1.2.2. Kiểm kê toàn bộ tài sản hiện có hoặc thực hiện kiểm toán độc lập nhằm xác định tình hình hoạt động, tài chính tại thời điểm Tổ chức tín dụng cổ phần được đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt để xác định đúng thực trạng tài chính;
12.3. Mời các khách nợ, chủ nợ đến đối chiếu công khai để xác định khả năng thu nợ, trả nợ;
1.2.4. Lập hồ sơ đề nghị các cơ quan luật pháp xử lý những đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật hoặc cố tình không trả nợ;
1.3. Thường xuyên báo cáo Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước về tình hình, diễn biến của Tổ chức tín dụng cổ phần; Định kỳ hàng tháng báo cáo đánh giá kết quả thực hiện phương án củng cố Tổ chức tín dụng cổ phần lên Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
2. Quyền hạn:
2.1. Được quyền đình chỉ những hoạt động không phù hợp với phương án đã được thông qua, các quy định không đảm bảo an toàn trong hoạt động có thể gây phương hại đến lợi ích của người gửi tiền. Trong thời gian tối đa 3 ngày phải báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về quyết định xử lý việc đình chỉ;
2.2. Đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đình chỉ quyền quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó tổng giám đốc (Phó giám đốc).
2.3. Yêu cầu Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) miễn nhiệm, đình chỉ công tác đối với những người thừa hành trong tổ chức tín dụng có hành vi vi phạm pháp luật, không chấp hành phương án củng cố tổ chức và hoạt động đã được thông qua;
2.4. Kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước gia hạn hoặc chấm dứt thời hạn kiểm soát đặc biệt;
2.5. Kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về khoản cho vay đặc biệt để bảo đảm khả năng chi trả tiền gửi của khách hàng.
2.6. Đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định những vấn đề phát sinh không nằm trong phương án củng cố, chấn chỉnh tổ chức tín dụng cổ phần trong giai đoạn kiểm soát đặc biệt.
3. Trách nhiệm:
Ban kiểm soát đặc biệt chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về các quyết định của mình trong quá trình thực hiện kiểm soát đặc biệt.