vanban.org

Điều 17. — Quyết định 215/1998/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/05/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/05/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2010/TT-NHNN · 22/03/2010
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 23/06/1998 Hiệu lực 08/07/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 215/1998/QĐ-NHNN Ban hành Quy chế kiểm soát đặc biệt đối với các tổ chức tín dụng cổ phần Việt Nam · 215/1998/QĐ-NHNN
06/05/201008/2010/TT-NHNNSửa đổi Đang xem 08/07/1998Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 215/1998/QĐ-NHNN › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17.

1. Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi Tổ chức tín dụng cổ phần được đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính:

1.1. Phối hợp với Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng cổ phần;

1.2. Có ý kiến đề nghị cho gia hạn thời gian kiểm soát đặc biệt, kết thúc kiểm soát đặc biệt;

1.3. Cử cán bộ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham gia Ban kiểm soát đặc biệt;

1.4. Là đầu mối quan hệ với các cơ quan chức năng xử lý các vấn đề phát sinh trên địa bàn trong quá trình kiểm soát đặc biệt Tổ chức tín dụng cổ phần;

1.5. Chỉ đạo trực tiếp hoạt động của Ban kiểm soát đặc biệt theo sự uỷ quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;

1.6. Chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng cổ phần trên địa bàn;

2. Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi Tổ chức tín dụng cổ phần được đặc trong tình trạng kiểm soát đặc biệt có trụ sở chi nhánh: có trách nhiệm phối hợp theo đề nghị của Ban kiểm soát đặc biệt trong việc xử lý các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện phương án củng cố tổ chức và hoạt động của Tổ chức tín dụng cổ phần được kiểm soát đặc biệt./.