vanban.org

Điều 5. Đất ở tại đô thị — Quyết định 2145/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hải Phòng Ban hành 30/12/2011 Hiệu lực 01/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2145/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đất ở tại đô thị

1. Giá đất ở tại đô thị được xác định theo từng đường phố hoặc đoạn đường phố và vị trí đất để xác định giá.

2.  Phân loại vị trí đất ở tại đô thị:

Đất ở tại đô thị theo từng đường phố hoặc đoạn đường phố được phân thành 04 vị trí để định giá, cụ thể như sau:

a) Vị trí 1: áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường phố, đoạn đường phố;

b) Vị trí 2: áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với ngõ, ngách, hẻm của đường phố, đoạn đường phố và có một trong những điều kiện sau:

- Ngõ có chiều rộng từ 3m trở lên hoặc ngách, hẻm có chiều rộng từ 3m trở lên; cách vỉa hè hoặc chỉ giới hành lang đường giao thông đến 50m.

c) Vị trí 3: áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với ngõ, ngách, hẻm của đường phố, đoạn đường phố và có một trong những điều kiện sau:

- Ngõ, ngách, hẻm có chiều rộng nhỏ hơn 3m, cách vỉa hè hoặc chỉ giới hành lang đường giao thông đến 50m; 

- Ngõ, ngách, hẻm có chiều rộng từ 3m trở lên, cách vỉa hè hoặc chỉ giới hành lang đường giao thông từ trên 50m đến 200m.

d) Vị trí 4: áp dụng với các thửa đất còn lại.

3. Chiều rộng mặt đường, ngõ được xác định như sau:

Đối với đường, ngõ có vỉa hè thì chiều rộng mặt đường, ngõ được tính cả vỉa hè;

 Đối với đường, ngõ không vỉa hè thì chiều rộng mặt đường, ngõ được tính hết mép, chân ta luy của đường, ngõ.