vanban.org

Điều 5. Quản lý, sử dụng chứng thư số chuyên dùng Chính phủ — Quyết định 2140/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/12/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 21/12/2020 Hiệu lực 21/12/2020 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2140/QĐ-BTC › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quản lý, sử dụng chứng thư số chuyên dùng Chính phủ

1. Cá nhân, tổ chức, đơn vị sử dụng chứng thư số chuyên dùng Chính phủ và khóa bí mật, thiết bị lưu khóa bí mật được cấp tương ứng với chứng thư số cho các hoạt động sau:

a) Ký số văn bản điện tử trên hệ thống quản lý văn bản và điều hành điện tử; hồ sơ, chứng nhận điện tử trong các thủ tục hành chính công trực tuyến, dịch vụ công trực tuyến; trong các giao dịch điện tử khác theo quy định của pháp luật;

b) Xác thực khi đăng nhập hệ thống thông tin;

c) Mã hóa dữ liệu, tệp tin lưu trữ trên thiết bị hoặc trao đổi giữa các cá nhân, tổ chức;

d) Xác thực thiết bị, dịch vụ, phần mềm; mã hóa kết nối giữa các thiết bị, dịch vụ, phần mềm.

2. Các dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ cung cấp trực tuyến, phục vụ cho việc sử dụng chứng thư số, chữ ký số của cá nhân, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Tài chính:

a) Công bố chứng thư số (http://ca.gov.vn);

b) Danh sách thu hồi chứng thư số (http://ca.gov.vn);

c) Kiểm tra chứng thư số trực tuyến (http://ca.gov.vn/ocsp);

d) Cấp dấu thời gian (http://ca.gov.vn/tsa);

đ) Hệ thống thông tin đăng ký, quản lý yêu cầu chứng thực.

3. Tổ chức, đơn vị khi xây dựng hệ thống thông tin có áp dụng chứng thư số chuyên dùng Chính phủ:

a) Nếu hệ thống thông tin có kết nối Internet: thiết lập sử dụng các dịch vụ tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này trên mạng Internet.

b) Nếu hệ thống thông tin không có kết nối Internet: thiết lập sử dụng các dịch vụ tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này cung cấp trên hệ thống SubCA BTC, thông qua hệ thống mạng nội bộ Cơ quan Bộ Tài chính hoặc hệ thống mạng diện rộng ngành Tài chính.

c) Các đơn vị chuyên trách quản lý chứng thư số sử dụng dịch vụ tại điểm d khoản 2 Điều này thông qua hệ thống mạng nội bộ Cơ quan Bộ Tài chính hoặc hệ thống mạng diện rộng ngành Tài chính.

4. Căn cứ quy định từ Điều 60 đến Điều 73 của Nghị định số 130/2018/NĐ-CP và các Điều 4, 5, 6, 8, 9, 10, 11 của Thông tư số 185/2019/TT-BQP, các Tổng cục, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính quy định quy trình, mẫu biểu về quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ áp dụng tại đơn vị mình phù hợp với tổ chức bộ máy của đơn vị.

5. Các tổ chức, đơn vị tại Cơ quan Bộ Tài chính áp dụng quy trình, mẫu biểu về quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ quy định tại chương II của Quy chế này.