vanban.org

Điều 10. Thu hồi chứng thư số, thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật — Thông tư 185/2019/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/04/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2025/TT-BQP · 20/02/2025
Bộ Quốc phòng Ban hành 04/12/2019 Hiệu lực 18/02/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 185/2019/TT-BQP Hướng dẫn việc cung cấp, quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ · 185/2019/TT-BQP
07/04/202513/2025/TT-BQPBãi bỏ Đang xem 18/02/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 185/2019/TT-BQP › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thu hồi chứng thư số, thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật

1 .Thu hồi chứng thư số:

a) Thuê bao có văn bản đề nghị thu hồi chứng thư số theo Mẫu 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp;

b) Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp gửi văn bản đề nghị thu hồi chứng thư số theo Mẫu 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này đến Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin.

2. Thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật:

a) Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp có trách nhiệm thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật của chứng thư số hết hạn sử dụng hoặc chứng thư số bị thu hồi, bàn giao cho Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin. Biên bản giao, nhận thiết bị lưu khóa bí mật sau khi chứng thư số hết hạn sử dụng hoặc chứng thư số bị thu hồi theo Mẫu 14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Trong trường hợp thiết bị lưu khóa bí mật bị thất lạc, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp phải lập biên bản xác nhận theo Mẫu 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này gửi ngay về Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin.