vanban.org

Điều 14. Trường hợp thu hồi chứng thư số, thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật — Quyết định 2140/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/12/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 21/12/2020 Hiệu lực 21/12/2020 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2140/QĐ-BTC › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trường hợp thu hồi chứng thư số, thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật

1. Các trường hợp phải thu hồi chứng thư số:

a) Chứng thư số hết hạn sử dụng;

b) Khóa bí mật bị lộ hoặc nghi bị lộ; thiết bị lưu khóa bí mật hỏng;

c) Thiết bị lưu khóa bí mật bị thất lạc hoặc bị chiếm đoạt;

d) Tổ chức, đơn vị là thuê bao hoặc là nơi thuê bao công tác giải thể;

đ) Theo yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan công an; theo yêu cầu bằng văn bản từ tổ chức, đơn vị nơi thuê bao công tác hoặc tổ chức, đơn vị cấp trên;

e) Cá nhân nghỉ hưu, thôi việc, chuyển sang cơ quan, tổ chức ngoài Bộ Tài chính (áp dụng với chứng thư số cá nhân);

g) Cá nhân từ trần (áp dụng với chứng thư số cá nhân).

h) Thiết bị, dịch vụ, phần mềm ngừng hoạt động (áp dụng với chứng thư số thiết bị, dịch vụ, phần mềm).

2. Thiết bị lưu khóa bí mật phải được thu hồi nếu chứng thư số bị thu hồi (trừ trường hợp không thu hồi được do bị thất lạc hoặc chiếm đoạt).