vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu — Quyết định 214/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 18/11/2025 Hiệu lực 01/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 214/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 214/2025/QĐ-UBND
01/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 34/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 27/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 2481/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 2481/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 214/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu

1. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là cấp xã) tổ chức, điều hành Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm cấp xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp làm nhiệm vụ Trưởng Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm cấp xã; thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn theo các nội dung được phân công, phân cấp tại quy định này.

2. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về việc bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn tại Điều 65 của Luật An toàn thực phẩm theo phân cấp quản lý.

3. Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

4. Quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, bao gồm: Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có quy mô dưới 200 suất ăn/lần phục vụ (trừ cơ sở ở trong siêu thị, trung tâm thương mại).

5. Quản lý an toàn thực phẩm đối với:

a) Quản lý an toàn thực phẩm tại các cơ sở thuộc diện không phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên địa bàn, bao gồm: (1) Bếp ăn tập thể, căng tin tại các trường mầm non, tiểu học có quy mô dưới 700 suất ăn/lần phục vụ; (2) Bệnh viện, Trung tâm Y tế khu vực; (3) Bếp ăn tập thể, căng tin tại các trường cao đẳng, đào tạo nghề, trường phổ thông trung học, trường phổ thông liên cấp có quy mô phục vụ dưới 100 suất ăn/lần phục vụ; (4) Nhà hàng ăn uống, nhà ăn, căng tin của nhà khách, nhà nghỉ dưỡng (trừ cơ sở thuộc các Bộ, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố); (5) Bếp ăn tập thể tại cơ sở giáo dục mầm non độc lập, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống trong khu vực lễ hội, hội chợ có ẩm thực do cấp xã quản lý; (6) Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống di động, nấu cỗ di động (cỗ cưới, hỏi, đám hiếu, sự kiện); (7) Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố, cơ sở sản xuất sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ không có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

b) Quản lý an toàn thực phẩm và tổ chức tiếp nhận bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm (theo mẫu số 2) đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ có hoặc không có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định trên địa bàn thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP;

c) Quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc có giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trước ngày 01/7/2025 bao gồm: cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản. Tổ chức ký cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn đối với cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ; cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định (trừ tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên); cơ sở sơ chế, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ; kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn (trừ cơ sở quy định tại khoản 5 Điều 6 Quy định này) thuộc lĩnh vực Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý có hoặc không có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn và quản lý, kiểm tra an toàn thực phẩm theo Điều 5 Điều 6 Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT.

6. Tổ chức kiểm tra, phổ biến, cập nhật kiến thức về an toàn thực phẩm cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm được quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 7, khoản 12 Điều này;

7. Quản lý an toàn thực phẩm đối với các chợ hạng 2, hạng 3 trên địa bàn (trừ chợ đầu mối, đấu giá nông sản); các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung; các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật để kinh doanh trên địa bàn (trừ cơ sở quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 6 quy định này); các cơ sở giết mổ động vật nhỏ lẻ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 69 và khoản 2, khoản 3 Điều 76 Luật Thú y năm 2015; hợp tác xã thực hiện sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản và muối.

8. Thực hiện công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm theo phân cấp trên địa bàn.

9. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, khắc phục sự cố an toàn thực phẩm trên địa bàn; báo cáo nhanh và báo cáo tình hình ngộ độc thực phẩm trên địa bàn về Sở Y tế (Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm) theo quy định.

10. Phối hợp với Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương trong việc thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn.

11. Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch xây dựng vùng sản xuất tập trung trên địa bàn quản lý.

12. Tổ chức tiếp nhận cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm (theo mẫu số 1) đối với bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm tại các đơn vị có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và trường học quy mô dưới 700 suất ăn/lần phục vụ, cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố.