vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Ủy ban nhân dân thành phố. — Quyết định 214/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 18/11/2025 Hiệu lực 01/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 214/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 214/2025/QĐ-UBND
01/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 34/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 27/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 2481/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 2481/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 214/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Ủy ban nhân dân thành phố.

1. Thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm và chịu trách nhiệm trước Chính phủ về an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Thành lập, tổ chức và điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm thành phố. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố là Trưởng Ban Chỉ đạo; trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về an toàn thực phẩm; xử lý trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị buông lỏng quản lý hoặc để xảy ra vi phạm trong lĩnh vực được phân công phụ trách.

2. Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện các quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành về an toàn thực phẩm trên địa bàn; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành, địa phương trong công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

3. Bố trí kinh phí, nguồn lực và điều kiện cần thiết cho các cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm theo quy định.

4. Ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương đối với sản phẩm, nhóm sản phẩm đặc thù của thành phố theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.