vanban.org

Điều 6. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất — Quyết định 212/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/12/2005
Đà Nẵng Ban hành 28/12/2004 Hiệu lực 01/01/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 212/2004/QĐ-UB › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất

1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất được phân theo vùng và hạng đất như sau:

a) Vùng đất:

- Vùng đồng bằng: gồm các xã Hòa Thọ, Hòa Xuân, Hòa Phát, Hoà Châu, Hòa Tiến, Hòa Phước, Hòa Nhõn, Hòa Phong, Hòa Khương và một số khu vực của xã Hòa Sơn thuộc huyện Hòa Vang, các phường Hòa Hải, Hòa Quý thuộc quận Ngũ Hành Sơn, các phưòng Hòa Minh, Hòa Hiệp, Hòa Khánh thuộc quận Liên Chiểu.

- Vùng miền núi: Hòa Phú, Hòa Liên, Hòa Ninh, Hòa Bắc và một số khu vực của xã Hòa Sơn thuộc huyện Hòa Vang.

b) Hạng đất: Căn cứ phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp đang áp dụng, chia thành các hạng:

- Đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản gồm có 6 hạng ỏ vùng đồng bằng (từ hạng 1 đến hạng 6) và 5 hạng ỏ vùng miền núi (từ hạng 2 đén hạng 6).

- Đất trồng cây lâu năm có 5 hạng (từ hạng 1 đén hạng 5)

- Đất rừng sản xuất có 3 hạng (từ hạng 3 đến hạng 5).

Đất núi Ổ phưòng, xã đồng bằng (như núi Sơn Trà, Phước Tường, Hải Vân,...) thì áp dụng giá đất rừng sản xuất xã miền núi.

2. Giá đất chuẩn: Quy định tại các Bảng giá số 5, 6, 7 và 8 (Phụ lục số 1).