vanban.org

Điều 12. Tiếp nhận, kiểm soát các Lệnh thanh toán và Bảng kê các Lệnh thanh toán chuyển đi Ngân hàng chủ trì của các Ngân hàng thành viên gửi lệnh. — Quyết định 212/2002/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/06/2003 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/06/2003
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 20/03/2002 Hiệu lực 20/03/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 212/2002/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng. · 212/2002/QĐ-NHNN
23/06/2003457/2003/QĐ-NHNNThay thế Đang xem 20/03/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 212/2002/QĐ-NHNN › Phần II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Tiếp nhận, kiểm soát các Lệnh thanh toán và Bảng kê các Lệnh thanh toán chuyển đi Ngân hàng chủ trì của các Ngân hàng thành viên gửi lệnh.

1. Ngân hàng chủ trì thanh toán bù trừ điện tử có trách nhiệm: Tiếp nhận các Lệnh thanh toán và Bảng kê các Lệnh thanh toán chuyển đi Ngân hàng chủ trì của các Ngân hàng thành viên gửi Lệnh. Thực hiện việc kiểm soát, tính toán Kết quả thanh toán bù trừ điện tử bù trừ điện tử trong phiên thanh toán bù trừ điện tử. Truyền các lệnh thanh toán đã được xử lý bù trừ và Kết quả thanh toán bù trừ trong phiên tới các Ngân hàng thành viên nhận lệnh.

Toàn bộ khâu tiếp nhận, kiểm soát, tính toán Kết quả thanh toán bù trừ, truyền dẫn kết quả thanh toán bù trừ trong phiên và các Lệnh thanh toán đi Ngân hàng thành viên nhận lệnh được xử lý tự động trên máy. Quy trình cụ thể như sau:

- Khi nhận được các Lệnh thanh toán và Bảng kê các Lệnh thanh toán chuyển đi Ngân hàng chủ trì của các Ngân hàng thành viên gửi lệnh, người kiểm soát của Ngân hàng chủ trì phải dùng mã khoá bảo mật của mình để kiểm tra, kiểm soát tính hợp lệ đúng đắn của Lệnh thanh toán và Bảng kê. Các Lệnh thanh toán, Bảng kê đến phải được kiểm soát theo các quy định sau:

* Đối với Lệnh thanh toán:

+ Chữ ký điện tử và ký hiệu mật trên Lệnh thanh toán

+ Tên, địa chỉ của Ngân hàng gửi và nhận Lệnh thanh toán: Tên, mã Ngân hàng gửi lệnh, Ngân hàng nhận lệnh (xem Ngân hàng gửi lệnh và Ngân hàng nhận lệnh có đúng là Ngân hàng thành viên tham gia thanh toán bù trừ hay không);

+ Các yếu tố khác trên Lệnh thanh toán như: Số lệnh, ngày lập lệnh, ký hiệu lệnh, số tiền;

+ Đối với Lệnh chuyển Nợ: kiểm tra hợp đồng chuyển nợ giữa các Ngân hàng thành viên này;

* Đối với Bảng kê các Lệnh thanh toán chuyển đi Ngân hàng chủ trì:

+ Chữ ký điện từ và ký hiệu mật trên bảng kê

+ Tên, địa chỉ của Ngân hàng gửi Bảng kê: Tên, mã Ngân hàng gửi lệnh, Ngân hàng nhận lệnh.

+ Các yếu tố khác của bảng kê như: Số bảng kê, ngày lập bảng kê, tổng số tiền.

* Kiểm tra, đối chiếu giữa các yếu tố của Lệnh thanh toán và tổng số Lệnh thanh toán với các yếu tố và tổng số lệnh thanh toán được kê trên Bảng kê các Lệnh thanh toán chuyển đi Ngân hàng chủ trì (số lệnh, ngày lập Lệnh, ký hiệu Lệnh, mã Ngân hàng gửi Lệnh, mã Ngân hàng nhận lệnh, số tiền) mà Ngân hàng chủ trì đã nhận được xem có sai sót, nhầm lẫn, thừa hoặc thiếu lệnh thanh toán không.

2. Nếu phát hiện có sai sót trên các Lệnh thanh toán và Bảng kê các Lệnh thanh toán chuyển đi Ngân hàng chủ trì thì Ngân hàng chủ trì phải tra soát ngay Ngân hàng thành viên có sai sót và tiến hành xử lý theo quy định tại Điều 22 của Quy trình này.