vanban.org

Điều 11. Quy trình xử lý, hạch toán Lệnh thanh toán và Kết quả thanh toán bù trừ điện tử. — Quyết định 212/2002/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/06/2003 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/06/2003
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 20/03/2002 Hiệu lực 20/03/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 212/2002/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng. · 212/2002/QĐ-NHNN
23/06/2003457/2003/QĐ-NHNNThay thế Đang xem 20/03/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 212/2002/QĐ-NHNN › Phần II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quy trình xử lý, hạch toán Lệnh thanh toán và Kết quả thanh toán bù trừ điện tử.

1. Kiểm soát Lệnh thanh toán và các bảng kê trong thanh toán bù trừ đến:

a) Khi nhận được các Lệnh thanh toán cùng bảng Kết quả thanh toán bù trừ điện tử (mẫu phụ lục số 5) và của Ngân hàng chủ trì gửi đến, người có trách nhiệm kiểm soát phải sử dụng mật mã của mình và chương trình để kiểm tra, kiểm soát chữ ký điện tử và mã khoá bảo mật của Ngân hàng chủ trì (sau đây gọi tắt là chương trình) để xác định tính đúng đắn, chính xác của Lệnh thanh toán và bảng Kết quả thanh toán bù trừ sau đó chuyển cho kế toán viên thanh toán bù trừ để xử lý tiếp.

b) Kế toán viên thanh toán bù trừ có trách nhiệm in các Lệnh thanh toán cùng bảng Kết quả thanh toán bù trừ điện tử ra giấy (2 liên) sau đó kiểm soát kỹ các yếu tố của Lệnh thanh toán và bảng Kết quả thanh toán bù trừ để xác định:

+ Có đúng Lệnh thanh toán và bảng Kết quả thanh toán bù trừ của Ngân hàng chủ trì gửi tới Ngân hàng mình hay không?

+ Tính hợp lệ và chính xác của các yếu tố trên Lệnh thanh toán và Bảng Kết quả thanh toán bù trừ (lệnh chuyển Nợ có Hợp đồng chuyển Nợ không?)

+ Nội dung có gì nghi vấn không?

+ Kiểm tra, đối chiếu giữa các yếu tố và tổng số Lệnh thanh toán nhận được với các yếu tố và tổng số Lệnh thanh toán được kê khai tại phần B trên Bảng kết quả thanh toán bù trừ (số Lệnh, ngày lập Lệnh, ký hiệu chứng từ, mã Ngân hàng gửi Lệnh, mã Ngân hàng nhận Lệnh, mã chứng từ và nội dung loại nghiệp vụ và số tiền) nếu có thừa, thiếu, nhầm lẫn phải tiến hành xử lý theo quy định tại Điều 23 của Quy trình này.

+ Kiểm tra, đối chiếu lại giữa Bảng kê các Lệnh thanh toán chuyển đi Ngân hàng chủ trì (cơ sở dữ liệu tại Ngân hàng thành viên) với các Lệnh thanh toán của Ngân hàng mình gửi đi đã được xử lý bù trừ tại Phần A của Bảng Kết quả thanh toán bù trừ với các Lệnh thanh toán chưa được xử lý bù trừ (nếu có tại Phần D của Bảng kết quả thanh toán bù trừ), nếu có thừa, thiếu, nhầm lẫn phải tiến hành tra soát ngay Ngân hàng chủ trì và xử lý theo quy định tại Điều 21 của Quy trình này.

+ Ngân hàng thành viên phải kiểm tra lại Kết quả thanh toán bù trừ điện tử .

- Sau khi kiểm soát, đối chiếu xong, nếu không có gì sai sót kế toàn viên thanh toán bù trừ phải ký vào bảng Kết quả thanh toán bù trừ và các Lệnh thanh toán in ra và chuyển các lệnh thanh toán này cho bộ phận kế toán có liên quan (kế toán giao dịch) để xử lý tiếp. Đồng thời kế toán viên thanh toán bù trừ phải lập và gửi ngay điện xác nhận về kết quả thanh toán bù trừ trong phiên cũng như toàn bộ lệnh thanh toán bù trừ đã được xử lý bù trừ trong phiên (mẫu phụ lục số 7) cho Ngân hàng chủ trì.

c) Tại bộ phận kế toán giao dịch: phải đối chiếu và kiểm tra lại trước khi thực hiện hạch toán, thanh toán cho khách hàng, nếu phát hiện có sai sót thì tiến hành xử lý theo Điều 23 của Quy trình này.

2. Xử lý hạch toán:

a) Căn cứ vào Bảng Kết quả thanh toán bù trừ điện tử của Ngân hàng chủ trì gửi đến:

- Nếu số tiền chênh lệch trong thanh toán bù trừ là phải trả:

Nợ TK: thanh toán bù trừ của Ngân hàng thành viên

Có TK: Tiền gửi tại Ngân hàng chủ trì

- Nếu số tiền chênh lệch trong thanh toán bù trừ điện từ là phải thu:

Nợ TK: tiền gửi tại Ngân hàng chủ trì

Có TK: thanh toán bù trừ của Ngân hàng thành viên

b) Căn cứ vào các Lệnh thanh toán nhận được và đã qua kiểm soát:

- Đối với lệnh chuyển Có đến, hợp lệ:

Nợ TK: thanh toán bù trừ của Ngân hàng thành viên

Có TK: Thích hợp

- Đối với Lệnh chuyển nợ đến:

+ Nếu lệnh chuyển Nợ đến có uỷ quyền, hợp lệ và trên tài khoản của khách hàng có đủ tiền để trả thì Ngân hàng thành viên nhận lệnh tiến hành hạch toán:

Nợ TK: Thích hợp

Có TK: Thanh toán bù trừ của Ngân hàng thành viên

Sau đó phải lập và gửi ngay thông báo chấp nhận Lệnh chuyển Nợ cho Ngân hàng thành viên gửi lệnh (mẫu phụ lục số 10).

+ Trường hợp đối với Lệnh chuyển nợ có uỷ quyền đến nhưng trên tài khoản của khách hàng không có đủ tiền để trả thì tiến hành xử lý:

Phải thông báo ngay cho khách hàng nộp tiền vào tài khoản để thực hiện Lệnh chuyển Nợ đến trong phạm vi thời gian quy định (tối đa là không quá 2 giờ làm việc kể từ khi nhận được Lệnh chuyển Nợ đến). Trong phạm vi thời gian chấp nhận nếu khách hàng nộp đủ tiền vào tài khoản để thực hiện Lệnh chuyển Nợ thì Ngân hàng thành viên nhận lệnh hạch toán như trên.

Nếu hết thời gian chấp nhận mà khách hàng không nộp đủ tiền vào tài khoản để thực hiện Lệnh chuyển Nợ thì Ngân hàng thành viên nhận lệnh phải lập thông báo từ chối chấp nhận Lệnh chuyển Nợ. Trường hợp này hạch toán:

Đối với Lệnh chuyển Nợ đến ghi:

Nợ TK: Các khoản phải thu

Có TK: Thanh toán bù trừ của Ngân hàng thành viên

Căn cứ vào thông báo từ chối chấp nhận Lệnh chuyển Nợ để lập Lệnh chuyển Nợ chuyển trả lại Ngân hàng thành viên gửi lệnh (trả lại vào phiên thanh toán bù trừ kế tiếp):

Nợ TK: Thanh toán bù trừ của Ngân hàng thành viên

Có TK: Các khoản phải thu

Ngân hàng thành viên nhận lệnh phải mở sổ theo dõi các Lệnh chuyển Nợ đến không thanh toán được để có số liệu phục vụ báo cáo.

3. Đối với các Lệnh thanh toán đã bị từ chối thì Ngân hàng thành viên nhận lệnh phải gửi trả lại cho Ngân hàng thành viên gửi lệnh trước thời điểm thực hiện quyết toán thanh toán bù trừ điện tử. Nếu Lệnh thanh toán bị từ chối sau thời điểm đã thực hiện quyết toán thanh toán bù trừ điện tử thì Ngân hàng thành viên nhận lệnh phải trả lại cho Ngân hàng thành viên gửi lệnh vào phiên bù trừ đầu tiên của ngày giao dịch kế tiếp.

C. QUY TRÌNH XỬ LÝ VÀ HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN BÙ TRỪ ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG CHỦ TRÌ.