vanban.org

Quyết định số 2111/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức và người lao động lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/03/2022 Thay thế: 10/2022/QĐ-UBND · 28/02/2022
Hải Phòng Ban hành 07/10/2014 Hiệu lực 17/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND quy định về nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ do thành phố Hải Phòng ban hành · 10/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 2111/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức và người lao động lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ · 2111/2014/QĐ-UBND
15/03/202210/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/10/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 706/2012/QĐ-UBND Về quy định tạm thời nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công, viên chức lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành · 706/2012/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 15/03/2022 — Văn thư vanban.org

Đ/c Duy đề xuất Kieo tra
31/10.10.2019
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hải Phòng, ngày 07 tháng 10 năm 2014

SỞ TƯ PHÁP HẢI PHÒNG Số: 2111 /2014/QĐ-UBND

CÔNG VĂN ĐẾN

Số: 5027

Ngày 09 tháng 10 năm 14

1/ Bậc chứng

P. Đ & K

2/ Bản chụp

P. VB

3/ Ý kiến chỉ đạo:

QUYẾT ĐỊNH

về việc ban hành Quy định về nâng bậc lương trước thời hạn
đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

Căn cứ Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ
hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương
trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức;

Xét Báo cáo Thẩm định số 23/BCTĐ-STP ngày 24/6/2014 của Sở Tư pháp
và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1659/TTr-SNV ngày
09/7/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 706/2012/QĐ-UBND ngày 17/5/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định tạm thời về nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

về nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động lập thành tích xuất sắc
trong thực hiện nhiệm vụ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2111 /2014/QĐ-UBND
ngày 07 /10/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố)

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế (kể cả người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ, Luật Viên chức và các văn bản quy định hướng dẫn thi hành Luật Viên chức, được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định) làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận, các đoàn thể và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, đã được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận bằng văn bản (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức và người lao động).

Điều 2. Một số quy định chung

1. Đảm bảo quy định tại Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (sau đây viết tắt là Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ).

2. Không thực hiện hai lần liên tiếp nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ (kể cả ở các ngạch lương khác nhau).

3. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đạt đủ 02 tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ và lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận bằng văn bản, nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc chức danh và tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn còn thiếu từ 01 tháng đến 12 tháng để được nâng bậc lương thường xuyên theo quy định thì được xét nâng một bậc lương trước thời hạn, thời gian nâng bậc lương trước thời hạn tối đa là 12 tháng so với thời gian quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ.

a) Bằng khen của bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, Thành ủy, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố về thành tích xuất sắc trong công tác đúng với chức trách nhiệm vụ được giao và thường xuyên đảm nhiệm (không áp dụng đối với các hình thức khen thưởng trong lĩnh vực công việc kiêm nhiệm, không chuyên trách); Bằng khen của bộ, ban, ngành trung ương, Thành ủy, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố về thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống tham nhũng, cải cách hành chính;

b) Chiến sỹ thi đua cơ sở 02 năm liên tục.

3. Thời gian được nâng bậc lương trước thời hạn 6 tháng, áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đạt cấp độ thành tích sau: 01 năm đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở và 01 năm đạt danh hiệu lao động tiên tiến.

4. Đối với chức danh lãnh đạo cấp trưởng và cấp phó cơ quan, đơn vị (kể cả cấp trực thuộc) khi xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ theo Quy định này, ngoài các cấp độ lập thành tích chung theo quy định như công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có thêm các điều kiện sau:

a) Trong 02 (hai) năm giữ bậc lương hiện hưởng, tổ chức Đảng nơi cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý sinh hoạt phải đạt danh hiệu tổ chức Đảng trong sạch vững mạnh.

b) Đối với lãnh đạo sở, ban, ngành, đoàn thể và tương đương; chi cục, ban thuộc sở; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở, ngành: Trong 02 (hai) năm giữ bậc lương hiện hưởng thì cơ quan, đơn vị phải có ít nhất 01 năm nằm trong tốp dẫn đầu (xếp thứ 1, 2, 3) khối thi đua; năm còn lại đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến trở lên (đối với chi cục, ban thuộc sở, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở, ngành) hoặc không để xảy ra vi phạm trong lĩnh vực quản lý (đối với sở, ban, ngành đoàn thể và tương đương).

c) Đối với lãnh đạo quận, huyện, xã, phường, thị trấn; các ban, ngành, đoàn thể; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Uỷ ban nhân dân quận, huyện: Trong 02 (hai) năm giữ bậc lương hiện hưởng thì địa phương, đơn vị phải có ít nhất 01(một) năm nằm trong tốp dẫn đầu (xếp thứ 1, 2, 3) cụm thi đua; năm còn lại đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến trở lên (đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Uỷ ban nhân dân quận, huyện) hoặc không để xảy ra vi phạm trong lĩnh vực quản lý (đối với Uỷ ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn, các ban, ngành, đoàn thể).

Đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý khác: Trong 02 (hai) năm giữ bậc lương hiện hưởng thì tập thể, cơ quan, đơn vị phụ trách phải

4. Thành tích để xét nâng bậc lương trước thời hạn được xác định theo thời điểm ban hành quyết định công nhận thành tích đạt được trong khoảng thời gian 6 năm gần nhất đối với ngạch và chức danh có yêu cầu trình độ từ cao đẳng trở lên và 4 năm gần nhất đối với các ngạch và chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống tính đến ngày 31/12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn và xét theo thứ tự từ người có thành tích cấp độ cao đến người có thành tích cấp độ thấp hơn. Trường hợp trong cùng cấp độ lập thành tích, ưu tiên xét chọn đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; cán bộ, công chức, viên chức và người lao động là nữ; có thời gian công tác lâu năm, cao tuổi (nữ từ 50 tuổi và nam từ 55 tuổi trở lên).

Riêng đối với trường hợp đã được nâng bậc lương trước thời hạn do đạt thành tích xuất sắc thì tất cả thành tích trước ngày có quyết định nâng bậc lương trước thời hạn trong khoảng thời gian (6 năm và 4 năm) quy định tại Khoản này không được tính để xét nâng bậc lương trước thời hạn cho lần sau.

5. Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong một năm của cơ quan, đơn vị không quá 10% tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị. Nếu đến hết quý I năm sau liền kề, cơ quan, đơn vị không thực hiện hết chỉ tiêu được nâng bậc lương trước thời hạn của năm đó, thì không được chuyển vào chỉ tiêu nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích của năm sau.

Điều 3. Thời gian nâng bậc lương trước thời hạn

1. Thời gian được nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng, áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đạt một trong các cấp độ thành tích sau:

- a) Huân chương các loại;
- b) Các danh hiệu vinh dự nhà nước: Anh hùng Lao động; Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân, Nghệ sỹ nhân dân; Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, Nghệ sỹ ưu tú;
- c) Giải thưởng Hồ Chí Minh;
- d) Giải thưởng Nhà nước;
- đ) Chiến sỹ thi đua toàn quốc;
- e) Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;
- g) Chiến sỹ thi đua cấp bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương và thành phố.

2. Thời gian được nâng bậc lương trước thời hạn 9 tháng, áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đạt một trong các cấp độ thành tích sau:

có ít nhất 01 năm đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc, năm còn lại đạt tập thể lao động tiên tiến hoặc 02 năm liên tục đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến trở lên (nếu không thuộc đối tượng xét tặng danh hiệu tập thể lao động xuất sắc theo quy định).

Điều 4. Hồ sơ đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn

1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Thành uỷ quản lý; công chức, viên chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận và các đoàn thể thành phố, quận, huyện: Các cơ quan, đơn vị lập danh sách và hồ sơ đề nghị gửi về Ban Tổ chức Thành uỷ để thẩm định theo quy định của Thành uỷ.

Ban Tổ chức Thành uỷ có trách nhiệm hướng dẫn hồ sơ đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn đối với các cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền Thành ủy quản lý.

2. Đối với công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị còn lại (không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều này): Cơ quan, đơn vị lập 01 bộ hồ sơ đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính của Sở Nội vụ (Ủy ban nhân dân quận, huyện tổng hợp hồ sơ của các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc, gửi về Sở Nội vụ. Đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, ngành phải có ý kiến bằng văn bản của sở, ngành quản lý chuyên ngành trước khi gửi hồ sơ về Sở Nội vụ). Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính của Sở Nội vụ có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn, lập phiếu biên nhận và thụ lý hồ sơ.

3. Thành phần hồ sơ bao gồm:

a) Công văn và danh sách đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn.
b) Biên bản họp Hội đồng lương cơ quan, đơn vị (bản chính).
c) Quyết định ngạch, chức danh nghề nghiệp, bậc lương gần nhất (bản sao có chứng thực).
d) Các văn bản chứng nhận thành tích của cấp có thẩm quyền đối với cá nhân, tập thể (bản sao có chứng thực).

Điều 5. Thời gian thực hiện

1. Kể từ ngày 01/10 năm xét nâng lương thành tích đến hết 31/3 năm sau, cơ quan, đơn vị gửi hồ sơ đề nghị xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ về cơ quan thẩm định theo quy định tại Điều 4 Quy định này. Quá thời hạn nêu trên, không xem xét việc nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ. Riêng năm 2013, xét đến 31/8/2014.

2. Sở Nội vụ có trách nhiệm thụ lý và giải quyết hồ sơ đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn trong thời gian là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động chịu trách nhiệm thẩm định, xét duyệt cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc cơ quan, đơn vị được nâng bậc lương trước thời hạn lập thành tích xuất sắc theo Quy định này; trường hợp cần thiết có thể hướng dẫn cụ thể về cấp độ thành tích để xét duyệt khen thưởng phù hợp với tình hình cơ quan, đơn vị, nhưng phải đảm bảo quy định chung và mức độ lập thành tích tương ứng với thời gian được nâng bậc lương trước thời hạn không thấp hơn quy định tại Điều 3 Quy định này.

2. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị căn cứ Quy định này và chỉ tiêu nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị để họp Hội đồng lương cơ quan, đơn vị lựa chọn cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đủ tiêu chuẩn, điều kiện đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định nâng bậc lương trước thời hạn và phải chịu trách nhiệm về việc đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có thành tích xuất sắc của cơ quan, đơn vị mình.

3. Căn cứ hướng dẫn tại Điểm c, Khoản 1, Điều 3, Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ, quý IV hằng năm, người đứng đầu sở, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện thông báo số người được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc của năm sau liền kề đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc làm cơ sở bình chọn, xét duyệt và gửi thông báo kèm theo hồ sơ đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc của cơ quan, đơn vị để theo dõi và kiểm tra.

Quá trình thực hiện, nếu có vấn đề cần sửa đổi, bổ sung, Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH

Dương Anh Điền

Mục lục Bấm để đi tới điều